Xiaomi SU7 - "Ngôi sao mới" trên thị trường xe điện Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi, gã "khổng lồ" công nghệ Trung Quốc, đang gây bất ngờ lớn trong ngành công nghiệp ô tô điện với mẫu xe SU7. Theo thông báo mới nhất từ Xiaomi EV, bộ phận xe điện của tập đoàn này, họ dự kiến sẽ đạt mốc 100.000 xe xuất xưởng vào đầu tháng 11, sớm hơn gần 2 tháng so với kế hoạch ban đầu.

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Theo nguồn tin từ Arenaev, sau khi Xiaomi ra mắt thành công mẫu xe điện SU7 đầu tiên, đã có hơn 30.000 xe được giao chỉ trong 3 tháng. Đặc biệt, tháng 7 được dự đoán sẽ là một tháng kỷ lục với số lượng xe SU7 dự kiến được giao sẽ vượt 10.000 xe. Theo ông Lei Jun, CEO Xiaomi, thành công của SU7 đến từ thiết kế đẹp mắt, công nghệ tiên tiến và mức giá cạnh tranh.

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Xiaomi đã hoàn tất việc nâng cấp công suất nhà máy. Đồng thời, hãng cũng đang mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ trên toàn Trung Quốc. Mục tiêu đến cuối năm 2024 là có 220 cửa hàng bán lẻ, 135 trung tâm dịch vụ và 53 điểm giao xe tại 59 thành phố.

Ông Wang Hua, Giám đốc Truyền thông của Xiaomi, khẳng định: "Mặc dù có sự gián đoạn nhỏ trong quá trình nâng cấp nhà máy, chúng tôi vẫn tự tin sẽ đạt và vượt mục tiêu đề ra."

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Sự thành công của Xiaomi SU7 đang tạo áp lực lớn lên các đối thủ như BYD và Tesla. Theo số liệu từ Hiệp hội Ô tô Chở khách Trung Quốc (CPCA), trong 6 tháng đầu năm 2024, doanh số xe điện tại Trung Quốc tăng 41.6% so với cùng kỳ năm ngoái. Xiaomi đang nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần với chiến lược giá cạnh tranh và công nghệ vượt trội.

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Với đà tăng trưởng hiện tại, nhiều chuyên gia dự đoán Xiaomi có thể vượt mục tiêu 100.000 xe trong năm 2024. Ông Zhang Wei, chuyên gia phân tích từ CITIC Securities nhận định: "Xiaomi đang chứng minh rằng họ không chỉ là một công ty công nghệ, mà còn là một nhà sản xuất ô tô đáng gờm. Nếu duy trì được đà này, họ có thể trở thành một trong những thương hiệu xe điện hàng đầu Trung Quốc trong vài năm tới."

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Với sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến, mạng lưới phân phối rộng khắp và chiến lược giá cạnh tranh, Xiaomi đang từng bước khẳng định vị thế của mình trong thị trường xe điện đầy tiềm năng tại Trung Quốc.

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

Thông tin thêm cho bạn

Xiaomi SU7 đã tạo nên cơn sốt trên thị trường xe điện với những thông số kỹ thuật ấn tượng và thiết kế hiện đại. Dưới đây là tổng hợp những điểm nổi bật và đáng chú ý về mẫu xe này:

  • Hiệu suất vượt trội:
    • Tầm hoạt động: Theo công bố của nhà sản xuất, SU7 có thể di chuyển lên đến 800km sau mỗi lần sạc đầy (chuẩn CLTC). Các bài kiểm tra thực tế cho thấy con số này vẫn rất ấn tượng, đạt khoảng 643km.
    • Tăng tốc: SU7 gây ấn tượng với khả năng tăng tốc từ 0-100km/h chỉ trong 3,24 giây, nhanh hơn nhiều đối thủ cạnh tranh như Tesla Model 3 và Nio ET5.
    • Tốc độ tối đa: Xe có thể đạt tốc độ tối đa lên đến 201,79km/h.

xiaomi su7 ngoi sao moi tren thi truong xe dien trung quoc

Nguồn Arenaev

  • Thiết kế hiện đại:
    • Ngoại thất: SU7 sở hữu thiết kế trẻ trung, thể thao với những đường nét sắc sảo.
    • Nội thất: Không gian bên trong xe được thiết kế hiện đại, tập trung vào công nghệ với màn hình cảm ứng lớn và các tính năng thông minh.

  • Công nghệ:
    • Hệ thống vận hành: Xe sử dụng hệ thống vận hành HyperOS độc quyền của Xiaomi, mang đến trải nghiệm người dùng mượt mà và trực quan.
    • Tính năng an toàn: SU7 được trang bị nhiều tính năng an toàn hiện đại như hệ thống phanh khẩn cấp tự động, hỗ trợ giữ làn đường,...

  • Những vấn đề cần lưu ý:
    • Chất lượng: Một số khách hàng đã phản ánh về một số vấn đề liên quan đến chất lượng hoàn thiện của xe như lớp sơn không đều, chất liệu da bọc ghế chưa tốt.
    • Độ ổn định: Đã có trường hợp xe bị hỏng hóc sau quãng đường ngắn, gây lo ngại về độ ổn định của sản phẩm.

Nguồn Arenaev

Có thể bạn quan tâm

Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Xe 365
Theo đó, trong tháng 1 này, Ford Việt Nam kết hợp với hệ thống Đại lý trên toàn quốc tiếp tục nối dài chương trình ưu đãi lên tới 100% lệ phí trước bạ cùng nhiều phần quà hấp dẫn cho khách hàng mua các xe VIN 2025 của Ford từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/01/2026.
Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Xe và phương tiện
Một camera giao thông tự động ở Hy Lạp vừa ghi nhận hơn 1.000 vi phạm chỉ sau bốn ngày thí điểm. Con số này đặt ra nhiều câu hỏi về hiệu quả và tính khả thi khi áp dụng công nghệ vào quản lý giao thông.
Hãng xe nào cải thiện nhiều nhất trong năm 2025?

Hãng xe nào cải thiện nhiều nhất trong năm 2025?

Xe 365
Stellantis loại bỏ di sản CEO cũ với Jeep Cherokee, Ram Dakota và động cơ Hemi trở lại. Nissan đóng nhà máy lỗ, tung Armada và Leaf mới. Ai thực sự thay đổi để sống còn?
Nguyên nhân Vingroup rút đăng ký đầu tư đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Nguyên nhân Vingroup rút đăng ký đầu tư đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Xe 365
Ngày 25/12, Tập đoàn Vingroup bất ngờ có văn bản gửi Chính phủ xin rút đăng ký đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, một trong những dự án hạ tầng quy mô lớn và được quan tâm bậc nhất hiện nay. Theo Vingroup, quyết định này nhằm tập trung tối đa nguồn lực cho các dự án hạ tầng và năng lượng trọng điểm khác mà tập đoàn đang được giao triển khai.
UIC và Subaru ra mắt chương trình đồng thương hiệu

UIC và Subaru ra mắt chương trình đồng thương hiệu

Xe 365
Đây là kết quả của hợp tác tốt đẹp giữa hai thương hiệu hàng đầu Nhật Bản suốt 10 năm qua, cũng như mong muốn mang đến hệ sinh thái toàn diện hơn cho khách hàng sở hữu xe Subaru, từ đó đảm bảo sự an tâm và tin cậy tối đa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
sương mờ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
Miếng SJC Nghệ An 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
Miếng SJC Thái Bình 15,510 ▼10K 15,710 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,700 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,700 ▲50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 15,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 15,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 1,544
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 1,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 1,534
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 151,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 115,212
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 104,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 93,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 89,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 64,124
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17061 17332 17903
AUD 17060 17331 17906
CAD 18425 18702 19318
CAD 18428 18705 19320
CHF 32274 32657 33294
CHF 32274 32657 33294
CNY 0 3470 3830
CNY 0 3470 3830
EUR 30023 30296 31319
EUR 30018 30291 31319
GBP 34491 34883 35817
GBP 34496 34888 35819
HKD 0 3241 3442
HKD 0 3241 3442
JPY 160 164 170
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14797 15381
SGD 19898 20180 20703
THB 749 812 866
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26383
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26360
AUD 17247 17347 18270
CAD 18590 18690 19706
CHF 32464 32494 34076
CNY 0 3725.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30171 30201 31923
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3390 0
JPY 163.88 164.38 174.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14899 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20056 20186 20907
THB 0 779.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15800000 15800000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 09/01/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 08:45