Hệ sinh thái 'Người - Xe - Nhà' của Xiaomi giúp thúc đẩy đà tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo doanh thu quý III/2024 của Xiaomi cho thấy thương hiệu này đã đạt 12,78 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng cũng đạt mức kỷ lục 870,16 triệu USD, đánh dấu cột mốc mới trong chiến lược nâng tầm thương hiệu của Xiaomi.

Báo cáo doanh thu quý này cũng cho biết, chiến lược sản phẩm cao cấp đã ghi nhận những bước tiến quan trọng, với biên lợi nhuận gộp toàn diện đạt 20,4%, giữ vững ở mức ấn tượng. Trong đó, 3 mảng kinh doanh cốt lõi của Xiaomi gồm “điện thoại thông minh”, “thiết bị IoT và đời sống” và “dịch vụ Internet” - lần lượt đạt doanh thu 6,56 tỷ, 3,6 tỷ và 1,17 tỷ USD.

Đặc biệt, mảng xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã đạt doanh thu 1,34 tỷ USD, tiến gần đến cột mốc 1,38 tỷ USD, với kết quả vượt ngoài kỳ vọng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Sự tăng trưởng mạnh mẽ này thể hiện hệ sinh thái thông minh “Người - Xe - Nhà” của Xiaomi đang trở thành động lực tăng trưởng mới, giúp tập đoàn đạt được những thành tích kỷ lục.

Tính đến hết 30/09/2024, nguồn tiền mặt của Xiaomi tiếp tục tăng mạnh, đạt mức cao kỷ lục 20,94 tỷ USD. Chỉ trong lễ hội mua sắm 11.11 năm nay, tổng giá trị hàng hóa bán ra của Xiaomi trên toàn bộ kênh phân phối đã vượt 4,41 tỷ USD, thiết lập mức kỷ lục mới.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Tính riêng thị phần của từng mảng sản phẩm, thì smartphone của Xiaomi tại Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ 3 quý quý liên tiếp, vượt mốc 1 triệu máy cho riêng dòng Xiaomi 15 series. Quý III cũng ghi nhận Xiaomi đã xuất xưởng 43,1 triệu smartphone trên toàn cầu, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước (YoY).

Dữ liệu từ Canalys cho thấy, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị trí trong TOP 3 thương hiệu smartphone toàn cầu suốt 17 quý liên tiếp với thị phần 13,8%. Tại Trung Quốc, Xiaomi đã vươn lên vị trí thứ 4, với 14,7% thị phần, tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu 3 quý tăng trưởng liên tiếp.

Doanh thu từ smartphone của Xiaomi trong quý III cũng đạt 6,56 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm ngoái Và chiến lược cao cấp hóa sản phẩm cũng tiếp tục ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ. Trong đó, các mẫu smartphone có mức giá từ 414,36 USD trở lên hiện đang chiếm 20,1% tổng lượng xuất xưởng tại Trung Quốc, tăng 7,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ. Về phân khúc giá, Xiaomi đạt mức tăng trưởng thị phần theo năm (YoY) ở cả 3 phân khúc giá trong quý III vừa qua. Trong đó phân khúc giá từ 414,36 - 552,48 USD đạt 18,1% thị phần, tăng 9,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; phân khúc giá từ 552,48 - 690,6 USD đạt 22,6% thị phần, tăng 9,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ; và phân khúc giá từ 690,6 USD - 828,72 USD đạt 6,9% thị phần, tăng 2,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

Rõ ràng, các dòng smartphone cao cấp của Xiaomi đang tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng. Đặc biệt, Xiaomi 15 series đã cán mốc doanh số 1 triệu máy bán ra, nhanh hơn tất cả các thế hệ trước đó. Kể từ khi ra mắt, dòng sản phẩm này liên tục dẫn đầu danh sách bán chạy, thiết lập kỷ lục mới về doanh số cho các mẫu flagship. Trong lễ hội mua sắm 11.11 vừa qua Xiaomi 15 series đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trên các nền tảng thương mại điện tử lớn trong phân khúc giá 552,48 USD - 828,58 USD.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Biên lợi nhuận gộp đến từ mảng IoT cũng đạt đỉnh mới, trong đó lượng điều hòa và máy giặt xuất xưởng tăng trưởng trên 50%, đạt 3,6 tỷ USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp chạm mốc kỷ lục 20,8%, thêm 2,9 điểm % so với cùng kỳ.

Nhờ ứng dụng công nghệ độc quyền và phát triển các sản phẩm sáng tạo, hệ sinh thái IoT của Xiaomi ghi nhận sự tăng trưởng cả về số lượng lẫn giá trị. Trong đó, lượng điều hòa bán ra vượt mốc 1,7 triệu máy, tăng hơn 55% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng tủ lạnh bán ra đạt 810.000 chiếc, tăng hơn 20%, trong khi máy giặt cán mốc 480.000 chiếc, tăng hơn 50%.

Theo Canalys, Xiaomi tiếp tục giữ vị trí số 5 toàn cầu về lượng máy tính bảng xuất xưởng và đứng số 3 tại Trung Quốc, với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Lượng thiết bị đeo thông minh được bán ra trên toàn cầu của Xiaomi cũng tăng trên 50% so với cùng kỳ, trong đó, cả đồng hồ thông minh và tai nghe không dây (TWS) đều đạt mức cao kỷ lục.

Mảng dịch vụ Internet cũng đạt đỉnh mới khi ghi nhận biên lợi nhuận ở mức 77,5%, thêm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, mảng dịch vụ Internet của Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu đạt 1,17 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước, thiết lập kỷ lục mới.

Hệ sinh thái người dùng Internet của Xiaomi tiếp tục mở rộng, với số lượng người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) toàn cầu và tại Trung Quốc đều đạt mức cao kỷ lục. Tính đến tháng 9/2024, MAU toàn cầu chạm mốc 685,8 triệu, tăng 10,1% so với cùng kỳ, trong khi tại Trung Quốc, con số này đạt 167,9 triệu, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Đáng chú ý, mẫu xe điện Xiaomi SU7 đạt mục tiêu giao 100.000 xe, chạm ngưỡng 1,38 tỷ USD. Chỉ trong quý III vừa qua doanh thu từ mảng EV và các sáng kiến mới đạt 1,34 tỷ USD, tiến gần mốc 1,38 tỷ USD, với biên lợi nhuận gộp tăng lên 17,1%. Xiaomi đẩy mạnh sản xuất, với số lượng xe Xiaomi SU7 Series được giao đạt 39.790 chiếc trong quý. Tính đến ngày 30/9/2024, tổng số xe Xiaomi SU7 Series đã được giao đến tay khách hàng là 67.157 chiếc. Riêng trong tháng 10, đã có hơn 20.000 chiếc SU7 được giao cho khách hàng.

Mạng lưới bán hàng và dịch vụ EV của hãng cũng mở rộng nhanh chóng với 127 trung tâm trên 38 thành phố tại Trung Quốc tính đến cuối tháng 9/2024, giúp tăng tốc độ giao xe.

Cũng trong tháng 10 vừa qua, nguyên mẫu Xiaomi SU7 Ultra đã hoàn thành bài thử thách tại Nürburgring Nordschleife, phá kỷ lục thế giới cho "Xe 4 cửa nhanh nhất tại Nürburgring Nordschleife" với thời gian 6 phút 46 giây 874. Hiện tại, phiên bản sản xuất hàng loạt của Xiaomi SU7 Ultra đã mở đặt trước, được trang bị hệ thống 3 động cơ gồm 2 Xiaomi HyperEngine V8s và Xiaomi HyperEngine V6s, đạt tốc độ tối đa thiết kế 350 km/h.

Mẫu xe có giá bán 112.594 USD, và chỉ trong 10 phút đầu tiên, đã có 3.680 đơn đặt hàng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Không chỉ duy trì tốt đà tăng trưởng trong quý III vừa qua, Xiaomi tiếp tục cam kết dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến với sự đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Theo đó, chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi đạt 828,72 triệu USD, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến ngày 30/9/2024, Xiaomi sở hữu đội ngũ 20.436 nhân sự R&D và đã đăng ký hơn 41.000 bằng sáng chế trên toàn cầu. Năm 2024, Xiaomi xếp thứ 8 toàn cầu về số lượng bằng sáng chế chuẩn 5G (SEPs) hợp lệ.

Ngày 14/11/2024 vừa qua, Xiaomi EV ra mắt công nghệ nghiên cứu khung gầm thông minh, giới thiệu 4 công nghệ cốt lõi bao gồm: Hệ thống treo chủ động toàn phần Xiaomi, Xiaomi Quad-HyperEngine, Phanh cơ điện 48V Xiaomi và Hệ thống lái điện 48V Xiaomi SbW.

Hệ thống lái thông minh của Xiaomi cũng được nâng cấp với mô hình AI toàn diện và được đổi tên thành HAD. Phiên bản tiên phong của sản phẩm sẽ ra mắt vào cuối tháng 12/2024. Hệ thống lái thông minh của Xiaomi đã phủ hơn 75 triệu km, trong đó tính năng Điều hướng trên chế độ lái tự động (Navigation On Autopilot) chiếm 81% quãng đường này, trải rộng trên 333 thành phố toàn Trung Quốc thông qua sự hiện diện của dòng xe Xiaomi SU7.

Từ ngày 30/10/2024, các phiên bản Xiaomi SU7 Pro và SU7 Max bắt đầu triển khai tính năng hỗ trợ điều hướng trong đô thị theo từng giai đoạn, đánh dấu bước tiến mới trong công nghệ lái thông minh của Xiaomi.

Tháng 10/2024, Xiaomi cũng chính thức ra mắt HyperOS 2, khẳng định bước tiến lớn trong việc xây dựng hệ sinh thái AI toàn diện. HyperOS 2 sở hữu 3 cải tiến công nghệ cốt lõi: HyperCore, HyperConnect và HyperAI, mang lại trải nghiệm vượt trội cho người dùng toàn cầu, từ tính năng cơ bản, kết nối thông minh đa thiết bị, đến tương tác AI tiên tiến.

Thông tin thêm về Xiaomi, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Nhân sự an ninh mạng thiếu kỹ năng sử dụng AI có thể khiến tổ chức gặp rủi ro nhiều hơn

Doanh nghiệp số
Trong khi thực tế môi trường an ninh mạng hiện tại đang gặp rất nhiều thách thức, khi tội phạm mạng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như một vũ khí và các chuyên gia CNTT thiếu khả năng sử dụng AI để phòng thủ.
ABBank đầu tư 1 tỷ đồng xây phòng học cho trẻ em vùng khó khăn Gia Lai

ABBank đầu tư 1 tỷ đồng xây phòng học cho trẻ em vùng khó khăn Gia Lai

Kết nối sáng tạo
Dự án “Lớp học hạnh phúc – Dấu ấn ngày mai” tiếp tục được ABBank triển khai tại Gia Lai với công trình gồm hai phòng học đạt chuẩn, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của ngân hàng.
ACB đồng hành cùng bệnh nhi khó khăn trong chương trình

ACB đồng hành cùng bệnh nhi khó khăn trong chương trình 'Hành trình Hy vọng'

Kết nối sáng tạo
Thông qua chương trình “Hành trình Hy vọng” và nhiều sáng kiến cộng đồng khác, ACB tiếp tục hiện thực hóa định hướng phát triển bền vững, đưa trách nhiệm xã hội trở thành một phần trong hành trình tăng trưởng của ngân hàng.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Công đoàn phải đổi mới nhanh hơn, sâu hơn, thực chất hơn

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Công đoàn phải đổi mới nhanh hơn, sâu hơn, thực chất hơn

Nhân lực số
Tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin trân trọng giới thiệu toàn văn Bài phát biểu của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026–2031 được tổ chức sáng nay (4/6/2026), tại Thủ đô Hà Nội.
AIoT InnoWorks 2026 khởi động tại Phenikaa: Sinh viên bước vào cuộc thi công nghệ cùng chuyên gia và doanh nghiệp

AIoT InnoWorks 2026 khởi động tại Phenikaa: Sinh viên bước vào cuộc thi công nghệ cùng chuyên gia và doanh nghiệp

Nhân lực số
Ngày 29/5, Đại học Phenikaa đăng cai sự kiện Kick-off AIoT Developer InnoWorks 2026, quy tụ 15 trường đại học, doanh nghiệp, nhà tài trợ và chuyên gia công nghệ, tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên trong lĩnh vực AI, IoT và công nghệ thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Cập nhật: 11/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 04:00