Hệ sinh thái 'Người - Xe - Nhà' của Xiaomi giúp thúc đẩy đà tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo doanh thu quý III/2024 của Xiaomi cho thấy thương hiệu này đã đạt 12,78 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng cũng đạt mức kỷ lục 870,16 triệu USD, đánh dấu cột mốc mới trong chiến lược nâng tầm thương hiệu của Xiaomi.

Báo cáo doanh thu quý này cũng cho biết, chiến lược sản phẩm cao cấp đã ghi nhận những bước tiến quan trọng, với biên lợi nhuận gộp toàn diện đạt 20,4%, giữ vững ở mức ấn tượng. Trong đó, 3 mảng kinh doanh cốt lõi của Xiaomi gồm “điện thoại thông minh”, “thiết bị IoT và đời sống” và “dịch vụ Internet” - lần lượt đạt doanh thu 6,56 tỷ, 3,6 tỷ và 1,17 tỷ USD.

Đặc biệt, mảng xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã đạt doanh thu 1,34 tỷ USD, tiến gần đến cột mốc 1,38 tỷ USD, với kết quả vượt ngoài kỳ vọng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Sự tăng trưởng mạnh mẽ này thể hiện hệ sinh thái thông minh “Người - Xe - Nhà” của Xiaomi đang trở thành động lực tăng trưởng mới, giúp tập đoàn đạt được những thành tích kỷ lục.

Tính đến hết 30/09/2024, nguồn tiền mặt của Xiaomi tiếp tục tăng mạnh, đạt mức cao kỷ lục 20,94 tỷ USD. Chỉ trong lễ hội mua sắm 11.11 năm nay, tổng giá trị hàng hóa bán ra của Xiaomi trên toàn bộ kênh phân phối đã vượt 4,41 tỷ USD, thiết lập mức kỷ lục mới.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Tính riêng thị phần của từng mảng sản phẩm, thì smartphone của Xiaomi tại Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ 3 quý quý liên tiếp, vượt mốc 1 triệu máy cho riêng dòng Xiaomi 15 series. Quý III cũng ghi nhận Xiaomi đã xuất xưởng 43,1 triệu smartphone trên toàn cầu, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước (YoY).

Dữ liệu từ Canalys cho thấy, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị trí trong TOP 3 thương hiệu smartphone toàn cầu suốt 17 quý liên tiếp với thị phần 13,8%. Tại Trung Quốc, Xiaomi đã vươn lên vị trí thứ 4, với 14,7% thị phần, tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu 3 quý tăng trưởng liên tiếp.

Doanh thu từ smartphone của Xiaomi trong quý III cũng đạt 6,56 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm ngoái Và chiến lược cao cấp hóa sản phẩm cũng tiếp tục ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ. Trong đó, các mẫu smartphone có mức giá từ 414,36 USD trở lên hiện đang chiếm 20,1% tổng lượng xuất xưởng tại Trung Quốc, tăng 7,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ. Về phân khúc giá, Xiaomi đạt mức tăng trưởng thị phần theo năm (YoY) ở cả 3 phân khúc giá trong quý III vừa qua. Trong đó phân khúc giá từ 414,36 - 552,48 USD đạt 18,1% thị phần, tăng 9,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; phân khúc giá từ 552,48 - 690,6 USD đạt 22,6% thị phần, tăng 9,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ; và phân khúc giá từ 690,6 USD - 828,72 USD đạt 6,9% thị phần, tăng 2,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

Rõ ràng, các dòng smartphone cao cấp của Xiaomi đang tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng. Đặc biệt, Xiaomi 15 series đã cán mốc doanh số 1 triệu máy bán ra, nhanh hơn tất cả các thế hệ trước đó. Kể từ khi ra mắt, dòng sản phẩm này liên tục dẫn đầu danh sách bán chạy, thiết lập kỷ lục mới về doanh số cho các mẫu flagship. Trong lễ hội mua sắm 11.11 vừa qua Xiaomi 15 series đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trên các nền tảng thương mại điện tử lớn trong phân khúc giá 552,48 USD - 828,58 USD.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Biên lợi nhuận gộp đến từ mảng IoT cũng đạt đỉnh mới, trong đó lượng điều hòa và máy giặt xuất xưởng tăng trưởng trên 50%, đạt 3,6 tỷ USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp chạm mốc kỷ lục 20,8%, thêm 2,9 điểm % so với cùng kỳ.

Nhờ ứng dụng công nghệ độc quyền và phát triển các sản phẩm sáng tạo, hệ sinh thái IoT của Xiaomi ghi nhận sự tăng trưởng cả về số lượng lẫn giá trị. Trong đó, lượng điều hòa bán ra vượt mốc 1,7 triệu máy, tăng hơn 55% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng tủ lạnh bán ra đạt 810.000 chiếc, tăng hơn 20%, trong khi máy giặt cán mốc 480.000 chiếc, tăng hơn 50%.

Theo Canalys, Xiaomi tiếp tục giữ vị trí số 5 toàn cầu về lượng máy tính bảng xuất xưởng và đứng số 3 tại Trung Quốc, với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Lượng thiết bị đeo thông minh được bán ra trên toàn cầu của Xiaomi cũng tăng trên 50% so với cùng kỳ, trong đó, cả đồng hồ thông minh và tai nghe không dây (TWS) đều đạt mức cao kỷ lục.

Mảng dịch vụ Internet cũng đạt đỉnh mới khi ghi nhận biên lợi nhuận ở mức 77,5%, thêm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, mảng dịch vụ Internet của Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu đạt 1,17 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước, thiết lập kỷ lục mới.

Hệ sinh thái người dùng Internet của Xiaomi tiếp tục mở rộng, với số lượng người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) toàn cầu và tại Trung Quốc đều đạt mức cao kỷ lục. Tính đến tháng 9/2024, MAU toàn cầu chạm mốc 685,8 triệu, tăng 10,1% so với cùng kỳ, trong khi tại Trung Quốc, con số này đạt 167,9 triệu, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Đáng chú ý, mẫu xe điện Xiaomi SU7 đạt mục tiêu giao 100.000 xe, chạm ngưỡng 1,38 tỷ USD. Chỉ trong quý III vừa qua doanh thu từ mảng EV và các sáng kiến mới đạt 1,34 tỷ USD, tiến gần mốc 1,38 tỷ USD, với biên lợi nhuận gộp tăng lên 17,1%. Xiaomi đẩy mạnh sản xuất, với số lượng xe Xiaomi SU7 Series được giao đạt 39.790 chiếc trong quý. Tính đến ngày 30/9/2024, tổng số xe Xiaomi SU7 Series đã được giao đến tay khách hàng là 67.157 chiếc. Riêng trong tháng 10, đã có hơn 20.000 chiếc SU7 được giao cho khách hàng.

Mạng lưới bán hàng và dịch vụ EV của hãng cũng mở rộng nhanh chóng với 127 trung tâm trên 38 thành phố tại Trung Quốc tính đến cuối tháng 9/2024, giúp tăng tốc độ giao xe.

Cũng trong tháng 10 vừa qua, nguyên mẫu Xiaomi SU7 Ultra đã hoàn thành bài thử thách tại Nürburgring Nordschleife, phá kỷ lục thế giới cho "Xe 4 cửa nhanh nhất tại Nürburgring Nordschleife" với thời gian 6 phút 46 giây 874. Hiện tại, phiên bản sản xuất hàng loạt của Xiaomi SU7 Ultra đã mở đặt trước, được trang bị hệ thống 3 động cơ gồm 2 Xiaomi HyperEngine V8s và Xiaomi HyperEngine V6s, đạt tốc độ tối đa thiết kế 350 km/h.

Mẫu xe có giá bán 112.594 USD, và chỉ trong 10 phút đầu tiên, đã có 3.680 đơn đặt hàng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Không chỉ duy trì tốt đà tăng trưởng trong quý III vừa qua, Xiaomi tiếp tục cam kết dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến với sự đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Theo đó, chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi đạt 828,72 triệu USD, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến ngày 30/9/2024, Xiaomi sở hữu đội ngũ 20.436 nhân sự R&D và đã đăng ký hơn 41.000 bằng sáng chế trên toàn cầu. Năm 2024, Xiaomi xếp thứ 8 toàn cầu về số lượng bằng sáng chế chuẩn 5G (SEPs) hợp lệ.

Ngày 14/11/2024 vừa qua, Xiaomi EV ra mắt công nghệ nghiên cứu khung gầm thông minh, giới thiệu 4 công nghệ cốt lõi bao gồm: Hệ thống treo chủ động toàn phần Xiaomi, Xiaomi Quad-HyperEngine, Phanh cơ điện 48V Xiaomi và Hệ thống lái điện 48V Xiaomi SbW.

Hệ thống lái thông minh của Xiaomi cũng được nâng cấp với mô hình AI toàn diện và được đổi tên thành HAD. Phiên bản tiên phong của sản phẩm sẽ ra mắt vào cuối tháng 12/2024. Hệ thống lái thông minh của Xiaomi đã phủ hơn 75 triệu km, trong đó tính năng Điều hướng trên chế độ lái tự động (Navigation On Autopilot) chiếm 81% quãng đường này, trải rộng trên 333 thành phố toàn Trung Quốc thông qua sự hiện diện của dòng xe Xiaomi SU7.

Từ ngày 30/10/2024, các phiên bản Xiaomi SU7 Pro và SU7 Max bắt đầu triển khai tính năng hỗ trợ điều hướng trong đô thị theo từng giai đoạn, đánh dấu bước tiến mới trong công nghệ lái thông minh của Xiaomi.

Tháng 10/2024, Xiaomi cũng chính thức ra mắt HyperOS 2, khẳng định bước tiến lớn trong việc xây dựng hệ sinh thái AI toàn diện. HyperOS 2 sở hữu 3 cải tiến công nghệ cốt lõi: HyperCore, HyperConnect và HyperAI, mang lại trải nghiệm vượt trội cho người dùng toàn cầu, từ tính năng cơ bản, kết nối thông minh đa thiết bị, đến tương tác AI tiên tiến.

Thông tin thêm về Xiaomi, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Apple công bố mức lương CEO mới John Ternus

Nhân lực số
CEO Apple John Ternus nhận lương 3 triệu USD mỗi năm, trong khi gói cổ phiếu mục tiêu năm tài chính 2027 trị giá 55 triệu USD.
Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Vingroup tăng 477 bậc trong bảng xếp hạng của TIME

Doanh nghiệp số
Vingroup đứng thứ 340 trong danh sách World’s Best Companies 2026 của TIME, tăng 477 bậc so với năm trước và là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất góp mặt.
LG khai trương Không gian

LG khai trương Không gian 'Mở lối Tương lai' tại trường Tiểu học Tân Mai

Kết nối sáng tạo
Chương trình do LG Electronics Việt Nam phối hợp Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị thành phố Đồng Nai, UBND phường Tam Hiệp, tổ chức phi chính phủ Korea Food for the Hungry International (KFHI) tổ chức.
BK EXPO 2026 kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo

BK EXPO 2026 kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp số
Khu triển lãm Doanh nhân Bách khoa Đổi mới sáng tạo - BK EXPO 2026 vừa chính thức khai mạc tại Hà Nội, tạo không gian kết nối doanh nghiệp, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hệ sinh thái Bách khoa.
Điện Quang, Xây dựng Hòa Bình bị xử phạt về công bố thông tin

Điện Quang, Xây dựng Hòa Bình bị xử phạt về công bố thông tin

Kết nối sáng tạo
Điện Quang bị phạt 150 triệu đồng do công bố sai lợi nhuận năm 2025, trong khi Xây dựng Hòa Bình bị phạt 92,5 triệu đồng về công bố thông tin.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 01:00