Hệ sinh thái 'Người - Xe - Nhà' của Xiaomi giúp thúc đẩy đà tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo doanh thu quý III/2024 của Xiaomi cho thấy thương hiệu này đã đạt 12,78 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng cũng đạt mức kỷ lục 870,16 triệu USD, đánh dấu cột mốc mới trong chiến lược nâng tầm thương hiệu của Xiaomi.

Báo cáo doanh thu quý này cũng cho biết, chiến lược sản phẩm cao cấp đã ghi nhận những bước tiến quan trọng, với biên lợi nhuận gộp toàn diện đạt 20,4%, giữ vững ở mức ấn tượng. Trong đó, 3 mảng kinh doanh cốt lõi của Xiaomi gồm “điện thoại thông minh”, “thiết bị IoT và đời sống” và “dịch vụ Internet” - lần lượt đạt doanh thu 6,56 tỷ, 3,6 tỷ và 1,17 tỷ USD.

Đặc biệt, mảng xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã đạt doanh thu 1,34 tỷ USD, tiến gần đến cột mốc 1,38 tỷ USD, với kết quả vượt ngoài kỳ vọng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Sự tăng trưởng mạnh mẽ này thể hiện hệ sinh thái thông minh “Người - Xe - Nhà” của Xiaomi đang trở thành động lực tăng trưởng mới, giúp tập đoàn đạt được những thành tích kỷ lục.

Tính đến hết 30/09/2024, nguồn tiền mặt của Xiaomi tiếp tục tăng mạnh, đạt mức cao kỷ lục 20,94 tỷ USD. Chỉ trong lễ hội mua sắm 11.11 năm nay, tổng giá trị hàng hóa bán ra của Xiaomi trên toàn bộ kênh phân phối đã vượt 4,41 tỷ USD, thiết lập mức kỷ lục mới.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Tính riêng thị phần của từng mảng sản phẩm, thì smartphone của Xiaomi tại Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ 3 quý quý liên tiếp, vượt mốc 1 triệu máy cho riêng dòng Xiaomi 15 series. Quý III cũng ghi nhận Xiaomi đã xuất xưởng 43,1 triệu smartphone trên toàn cầu, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước (YoY).

Dữ liệu từ Canalys cho thấy, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị trí trong TOP 3 thương hiệu smartphone toàn cầu suốt 17 quý liên tiếp với thị phần 13,8%. Tại Trung Quốc, Xiaomi đã vươn lên vị trí thứ 4, với 14,7% thị phần, tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu 3 quý tăng trưởng liên tiếp.

Doanh thu từ smartphone của Xiaomi trong quý III cũng đạt 6,56 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm ngoái Và chiến lược cao cấp hóa sản phẩm cũng tiếp tục ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ. Trong đó, các mẫu smartphone có mức giá từ 414,36 USD trở lên hiện đang chiếm 20,1% tổng lượng xuất xưởng tại Trung Quốc, tăng 7,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ. Về phân khúc giá, Xiaomi đạt mức tăng trưởng thị phần theo năm (YoY) ở cả 3 phân khúc giá trong quý III vừa qua. Trong đó phân khúc giá từ 414,36 - 552,48 USD đạt 18,1% thị phần, tăng 9,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; phân khúc giá từ 552,48 - 690,6 USD đạt 22,6% thị phần, tăng 9,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ; và phân khúc giá từ 690,6 USD - 828,72 USD đạt 6,9% thị phần, tăng 2,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

Rõ ràng, các dòng smartphone cao cấp của Xiaomi đang tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng. Đặc biệt, Xiaomi 15 series đã cán mốc doanh số 1 triệu máy bán ra, nhanh hơn tất cả các thế hệ trước đó. Kể từ khi ra mắt, dòng sản phẩm này liên tục dẫn đầu danh sách bán chạy, thiết lập kỷ lục mới về doanh số cho các mẫu flagship. Trong lễ hội mua sắm 11.11 vừa qua Xiaomi 15 series đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trên các nền tảng thương mại điện tử lớn trong phân khúc giá 552,48 USD - 828,58 USD.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Biên lợi nhuận gộp đến từ mảng IoT cũng đạt đỉnh mới, trong đó lượng điều hòa và máy giặt xuất xưởng tăng trưởng trên 50%, đạt 3,6 tỷ USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp chạm mốc kỷ lục 20,8%, thêm 2,9 điểm % so với cùng kỳ.

Nhờ ứng dụng công nghệ độc quyền và phát triển các sản phẩm sáng tạo, hệ sinh thái IoT của Xiaomi ghi nhận sự tăng trưởng cả về số lượng lẫn giá trị. Trong đó, lượng điều hòa bán ra vượt mốc 1,7 triệu máy, tăng hơn 55% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng tủ lạnh bán ra đạt 810.000 chiếc, tăng hơn 20%, trong khi máy giặt cán mốc 480.000 chiếc, tăng hơn 50%.

Theo Canalys, Xiaomi tiếp tục giữ vị trí số 5 toàn cầu về lượng máy tính bảng xuất xưởng và đứng số 3 tại Trung Quốc, với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Lượng thiết bị đeo thông minh được bán ra trên toàn cầu của Xiaomi cũng tăng trên 50% so với cùng kỳ, trong đó, cả đồng hồ thông minh và tai nghe không dây (TWS) đều đạt mức cao kỷ lục.

Mảng dịch vụ Internet cũng đạt đỉnh mới khi ghi nhận biên lợi nhuận ở mức 77,5%, thêm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, mảng dịch vụ Internet của Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu đạt 1,17 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước, thiết lập kỷ lục mới.

Hệ sinh thái người dùng Internet của Xiaomi tiếp tục mở rộng, với số lượng người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) toàn cầu và tại Trung Quốc đều đạt mức cao kỷ lục. Tính đến tháng 9/2024, MAU toàn cầu chạm mốc 685,8 triệu, tăng 10,1% so với cùng kỳ, trong khi tại Trung Quốc, con số này đạt 167,9 triệu, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Đáng chú ý, mẫu xe điện Xiaomi SU7 đạt mục tiêu giao 100.000 xe, chạm ngưỡng 1,38 tỷ USD. Chỉ trong quý III vừa qua doanh thu từ mảng EV và các sáng kiến mới đạt 1,34 tỷ USD, tiến gần mốc 1,38 tỷ USD, với biên lợi nhuận gộp tăng lên 17,1%. Xiaomi đẩy mạnh sản xuất, với số lượng xe Xiaomi SU7 Series được giao đạt 39.790 chiếc trong quý. Tính đến ngày 30/9/2024, tổng số xe Xiaomi SU7 Series đã được giao đến tay khách hàng là 67.157 chiếc. Riêng trong tháng 10, đã có hơn 20.000 chiếc SU7 được giao cho khách hàng.

Mạng lưới bán hàng và dịch vụ EV của hãng cũng mở rộng nhanh chóng với 127 trung tâm trên 38 thành phố tại Trung Quốc tính đến cuối tháng 9/2024, giúp tăng tốc độ giao xe.

Cũng trong tháng 10 vừa qua, nguyên mẫu Xiaomi SU7 Ultra đã hoàn thành bài thử thách tại Nürburgring Nordschleife, phá kỷ lục thế giới cho "Xe 4 cửa nhanh nhất tại Nürburgring Nordschleife" với thời gian 6 phút 46 giây 874. Hiện tại, phiên bản sản xuất hàng loạt của Xiaomi SU7 Ultra đã mở đặt trước, được trang bị hệ thống 3 động cơ gồm 2 Xiaomi HyperEngine V8s và Xiaomi HyperEngine V6s, đạt tốc độ tối đa thiết kế 350 km/h.

Mẫu xe có giá bán 112.594 USD, và chỉ trong 10 phút đầu tiên, đã có 3.680 đơn đặt hàng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Không chỉ duy trì tốt đà tăng trưởng trong quý III vừa qua, Xiaomi tiếp tục cam kết dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến với sự đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Theo đó, chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi đạt 828,72 triệu USD, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến ngày 30/9/2024, Xiaomi sở hữu đội ngũ 20.436 nhân sự R&D và đã đăng ký hơn 41.000 bằng sáng chế trên toàn cầu. Năm 2024, Xiaomi xếp thứ 8 toàn cầu về số lượng bằng sáng chế chuẩn 5G (SEPs) hợp lệ.

Ngày 14/11/2024 vừa qua, Xiaomi EV ra mắt công nghệ nghiên cứu khung gầm thông minh, giới thiệu 4 công nghệ cốt lõi bao gồm: Hệ thống treo chủ động toàn phần Xiaomi, Xiaomi Quad-HyperEngine, Phanh cơ điện 48V Xiaomi và Hệ thống lái điện 48V Xiaomi SbW.

Hệ thống lái thông minh của Xiaomi cũng được nâng cấp với mô hình AI toàn diện và được đổi tên thành HAD. Phiên bản tiên phong của sản phẩm sẽ ra mắt vào cuối tháng 12/2024. Hệ thống lái thông minh của Xiaomi đã phủ hơn 75 triệu km, trong đó tính năng Điều hướng trên chế độ lái tự động (Navigation On Autopilot) chiếm 81% quãng đường này, trải rộng trên 333 thành phố toàn Trung Quốc thông qua sự hiện diện của dòng xe Xiaomi SU7.

Từ ngày 30/10/2024, các phiên bản Xiaomi SU7 Pro và SU7 Max bắt đầu triển khai tính năng hỗ trợ điều hướng trong đô thị theo từng giai đoạn, đánh dấu bước tiến mới trong công nghệ lái thông minh của Xiaomi.

Tháng 10/2024, Xiaomi cũng chính thức ra mắt HyperOS 2, khẳng định bước tiến lớn trong việc xây dựng hệ sinh thái AI toàn diện. HyperOS 2 sở hữu 3 cải tiến công nghệ cốt lõi: HyperCore, HyperConnect và HyperAI, mang lại trải nghiệm vượt trội cho người dùng toàn cầu, từ tính năng cơ bản, kết nối thông minh đa thiết bị, đến tương tác AI tiên tiến.

Thông tin thêm về Xiaomi, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

ABBank và ABS ký thỏa thuận tư vấn toàn diện, hướng tới niêm yết HOSE

ABBank và ABS ký thỏa thuận tư vấn toàn diện, hướng tới niêm yết HOSE

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) và Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (ABS) vừa ký kết Thỏa thuận hợp tác tư vấn toàn diện dịch vụ niêm yết và tăng vốn cho Ngân hàng TMCP An Bình.
Quản lý thuế bằng dữ liệu lớn và AI điều gì thay đổi từ tháng 7 năm 2026

Quản lý thuế bằng dữ liệu lớn và AI điều gì thay đổi từ tháng 7 năm 2026

Fintech
Quản lý thuế chuyển sang nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo từ 1/7/2026, với quyền truy cập dữ liệu kế toán, kho 26,7 tỷ hóa đơn và chấm điểm rủi ro.
Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết nối sáng tạo
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho tổ chức có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, kèm điều khoản chặn tách nhỏ pháp nhân để lách ngưỡng.
10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất

10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất

Giáo dục số
Trong danh sách 22.281 đơn vị chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội được BHXH Hà Nội công khai đến hết tháng 6/2026, nhiều doanh nghiệp, trung tâm đào tạo và tập đoàn giáo dục có số tiền nợ lên tới hàng tỷ đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.
Đấu thầu qua mạng 2026: ai nắm dữ liệu, người đó nắm lợi thế

Đấu thầu qua mạng 2026: ai nắm dữ liệu, người đó nắm lợi thế

Doanh nghiệp số
Dữ liệu đang trở thành lợi thế cạnh tranh mới trong đấu thầu qua mạng, nhưng khi toàn bộ dữ liệu đấu thầu được công khai trên hệ thống mạng quốc gia, khả năng phân tích và khai thác dữ liệu bắt đầu quyết định cơ hội trúng thầu, ngang với năng lực thi công và giá dự thầu. Ngoài ra, nhiều rào cản cạnh tranh mới cũng xuất hiện, tinh vi hơn, ẩn trong chính các tiêu chí kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Nhà thầu muốn cạnh tranh sòng phẳng phải nắm vững quy định pháp luật, biết khai thác dữ liệu công khai và sử dụng đúng quyền kiến nghị để bảo vệ cơ hội của mình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▼3K 14,722 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▼3K 14,723 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲1284K 1,462 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲1284K 1,463 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17847 18121 18696
CAD 18236 18512 19125
CHF 31914 32295 32936
CNY 0 3841 3934
EUR 29447 29667 30741
GBP 34581 34973 35903
HKD 0 3223 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15082 15666
SGD 19829 20110 20680
THB 697 760 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26469
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,556 29,580 30,991
JPY 157.58 157.86 167.39
GBP 34,739 34,833 36,035
AUD 18,038 18,103 18,783
CAD 18,418 18,477 19,158
CHF 32,146 32,246 33,194
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,806 3,952
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.32 17.02 18.51
THB 745 754.2 807.16
NZD 15,030 15,170 15,617
SEK - 2,676 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,680 2,776
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,015.24 - 6,791.7
TWD 733.39 - 888.37
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26470
AUD 18022 18122 19045
CAD 18412 18512 19527
CHF 32134 32164 33746
CNY 3819.2 3844.2 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31364
GBP 34859 34909 36677
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19977 20107 20840
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 20/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 11:00