Hệ sinh thái 'Người - Xe - Nhà' của Xiaomi giúp thúc đẩy đà tăng trưởng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo doanh thu quý III/2024 của Xiaomi cho thấy thương hiệu này đã đạt 12,78 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng cũng đạt mức kỷ lục 870,16 triệu USD, đánh dấu cột mốc mới trong chiến lược nâng tầm thương hiệu của Xiaomi.

Báo cáo doanh thu quý này cũng cho biết, chiến lược sản phẩm cao cấp đã ghi nhận những bước tiến quan trọng, với biên lợi nhuận gộp toàn diện đạt 20,4%, giữ vững ở mức ấn tượng. Trong đó, 3 mảng kinh doanh cốt lõi của Xiaomi gồm “điện thoại thông minh”, “thiết bị IoT và đời sống” và “dịch vụ Internet” - lần lượt đạt doanh thu 6,56 tỷ, 3,6 tỷ và 1,17 tỷ USD.

Đặc biệt, mảng xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã đạt doanh thu 1,34 tỷ USD, tiến gần đến cột mốc 1,38 tỷ USD, với kết quả vượt ngoài kỳ vọng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Sự tăng trưởng mạnh mẽ này thể hiện hệ sinh thái thông minh “Người - Xe - Nhà” của Xiaomi đang trở thành động lực tăng trưởng mới, giúp tập đoàn đạt được những thành tích kỷ lục.

Tính đến hết 30/09/2024, nguồn tiền mặt của Xiaomi tiếp tục tăng mạnh, đạt mức cao kỷ lục 20,94 tỷ USD. Chỉ trong lễ hội mua sắm 11.11 năm nay, tổng giá trị hàng hóa bán ra của Xiaomi trên toàn bộ kênh phân phối đã vượt 4,41 tỷ USD, thiết lập mức kỷ lục mới.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Tính riêng thị phần của từng mảng sản phẩm, thì smartphone của Xiaomi tại Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ 3 quý quý liên tiếp, vượt mốc 1 triệu máy cho riêng dòng Xiaomi 15 series. Quý III cũng ghi nhận Xiaomi đã xuất xưởng 43,1 triệu smartphone trên toàn cầu, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước (YoY).

Dữ liệu từ Canalys cho thấy, Xiaomi tiếp tục giữ vững vị trí trong TOP 3 thương hiệu smartphone toàn cầu suốt 17 quý liên tiếp với thị phần 13,8%. Tại Trung Quốc, Xiaomi đã vươn lên vị trí thứ 4, với 14,7% thị phần, tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu 3 quý tăng trưởng liên tiếp.

Doanh thu từ smartphone của Xiaomi trong quý III cũng đạt 6,56 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm ngoái Và chiến lược cao cấp hóa sản phẩm cũng tiếp tục ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ. Trong đó, các mẫu smartphone có mức giá từ 414,36 USD trở lên hiện đang chiếm 20,1% tổng lượng xuất xưởng tại Trung Quốc, tăng 7,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ. Về phân khúc giá, Xiaomi đạt mức tăng trưởng thị phần theo năm (YoY) ở cả 3 phân khúc giá trong quý III vừa qua. Trong đó phân khúc giá từ 414,36 - 552,48 USD đạt 18,1% thị phần, tăng 9,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; phân khúc giá từ 552,48 - 690,6 USD đạt 22,6% thị phần, tăng 9,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ; và phân khúc giá từ 690,6 USD - 828,72 USD đạt 6,9% thị phần, tăng 2,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái.

Rõ ràng, các dòng smartphone cao cấp của Xiaomi đang tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng. Đặc biệt, Xiaomi 15 series đã cán mốc doanh số 1 triệu máy bán ra, nhanh hơn tất cả các thế hệ trước đó. Kể từ khi ra mắt, dòng sản phẩm này liên tục dẫn đầu danh sách bán chạy, thiết lập kỷ lục mới về doanh số cho các mẫu flagship. Trong lễ hội mua sắm 11.11 vừa qua Xiaomi 15 series đã dẫn đầu cả về doanh số lẫn doanh thu trên các nền tảng thương mại điện tử lớn trong phân khúc giá 552,48 USD - 828,58 USD.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Biên lợi nhuận gộp đến từ mảng IoT cũng đạt đỉnh mới, trong đó lượng điều hòa và máy giặt xuất xưởng tăng trưởng trên 50%, đạt 3,6 tỷ USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp chạm mốc kỷ lục 20,8%, thêm 2,9 điểm % so với cùng kỳ.

Nhờ ứng dụng công nghệ độc quyền và phát triển các sản phẩm sáng tạo, hệ sinh thái IoT của Xiaomi ghi nhận sự tăng trưởng cả về số lượng lẫn giá trị. Trong đó, lượng điều hòa bán ra vượt mốc 1,7 triệu máy, tăng hơn 55% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng tủ lạnh bán ra đạt 810.000 chiếc, tăng hơn 20%, trong khi máy giặt cán mốc 480.000 chiếc, tăng hơn 50%.

Theo Canalys, Xiaomi tiếp tục giữ vị trí số 5 toàn cầu về lượng máy tính bảng xuất xưởng và đứng số 3 tại Trung Quốc, với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Lượng thiết bị đeo thông minh được bán ra trên toàn cầu của Xiaomi cũng tăng trên 50% so với cùng kỳ, trong đó, cả đồng hồ thông minh và tai nghe không dây (TWS) đều đạt mức cao kỷ lục.

Mảng dịch vụ Internet cũng đạt đỉnh mới khi ghi nhận biên lợi nhuận ở mức 77,5%, thêm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, mảng dịch vụ Internet của Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu đạt 1,17 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước, thiết lập kỷ lục mới.

Hệ sinh thái người dùng Internet của Xiaomi tiếp tục mở rộng, với số lượng người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) toàn cầu và tại Trung Quốc đều đạt mức cao kỷ lục. Tính đến tháng 9/2024, MAU toàn cầu chạm mốc 685,8 triệu, tăng 10,1% so với cùng kỳ, trong khi tại Trung Quốc, con số này đạt 167,9 triệu, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Đáng chú ý, mẫu xe điện Xiaomi SU7 đạt mục tiêu giao 100.000 xe, chạm ngưỡng 1,38 tỷ USD. Chỉ trong quý III vừa qua doanh thu từ mảng EV và các sáng kiến mới đạt 1,34 tỷ USD, tiến gần mốc 1,38 tỷ USD, với biên lợi nhuận gộp tăng lên 17,1%. Xiaomi đẩy mạnh sản xuất, với số lượng xe Xiaomi SU7 Series được giao đạt 39.790 chiếc trong quý. Tính đến ngày 30/9/2024, tổng số xe Xiaomi SU7 Series đã được giao đến tay khách hàng là 67.157 chiếc. Riêng trong tháng 10, đã có hơn 20.000 chiếc SU7 được giao cho khách hàng.

Mạng lưới bán hàng và dịch vụ EV của hãng cũng mở rộng nhanh chóng với 127 trung tâm trên 38 thành phố tại Trung Quốc tính đến cuối tháng 9/2024, giúp tăng tốc độ giao xe.

Cũng trong tháng 10 vừa qua, nguyên mẫu Xiaomi SU7 Ultra đã hoàn thành bài thử thách tại Nürburgring Nordschleife, phá kỷ lục thế giới cho "Xe 4 cửa nhanh nhất tại Nürburgring Nordschleife" với thời gian 6 phút 46 giây 874. Hiện tại, phiên bản sản xuất hàng loạt của Xiaomi SU7 Ultra đã mở đặt trước, được trang bị hệ thống 3 động cơ gồm 2 Xiaomi HyperEngine V8s và Xiaomi HyperEngine V6s, đạt tốc độ tối đa thiết kế 350 km/h.

Mẫu xe có giá bán 112.594 USD, và chỉ trong 10 phút đầu tiên, đã có 3.680 đơn đặt hàng.

he sinh thai nguoi xe nha cua xiaomi giup thuc day da tang truong

Không chỉ duy trì tốt đà tăng trưởng trong quý III vừa qua, Xiaomi tiếp tục cam kết dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến với sự đầu tư mạnh mẽ vào R&D. Theo đó, chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi đạt 828,72 triệu USD, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến ngày 30/9/2024, Xiaomi sở hữu đội ngũ 20.436 nhân sự R&D và đã đăng ký hơn 41.000 bằng sáng chế trên toàn cầu. Năm 2024, Xiaomi xếp thứ 8 toàn cầu về số lượng bằng sáng chế chuẩn 5G (SEPs) hợp lệ.

Ngày 14/11/2024 vừa qua, Xiaomi EV ra mắt công nghệ nghiên cứu khung gầm thông minh, giới thiệu 4 công nghệ cốt lõi bao gồm: Hệ thống treo chủ động toàn phần Xiaomi, Xiaomi Quad-HyperEngine, Phanh cơ điện 48V Xiaomi và Hệ thống lái điện 48V Xiaomi SbW.

Hệ thống lái thông minh của Xiaomi cũng được nâng cấp với mô hình AI toàn diện và được đổi tên thành HAD. Phiên bản tiên phong của sản phẩm sẽ ra mắt vào cuối tháng 12/2024. Hệ thống lái thông minh của Xiaomi đã phủ hơn 75 triệu km, trong đó tính năng Điều hướng trên chế độ lái tự động (Navigation On Autopilot) chiếm 81% quãng đường này, trải rộng trên 333 thành phố toàn Trung Quốc thông qua sự hiện diện của dòng xe Xiaomi SU7.

Từ ngày 30/10/2024, các phiên bản Xiaomi SU7 Pro và SU7 Max bắt đầu triển khai tính năng hỗ trợ điều hướng trong đô thị theo từng giai đoạn, đánh dấu bước tiến mới trong công nghệ lái thông minh của Xiaomi.

Tháng 10/2024, Xiaomi cũng chính thức ra mắt HyperOS 2, khẳng định bước tiến lớn trong việc xây dựng hệ sinh thái AI toàn diện. HyperOS 2 sở hữu 3 cải tiến công nghệ cốt lõi: HyperCore, HyperConnect và HyperAI, mang lại trải nghiệm vượt trội cho người dùng toàn cầu, từ tính năng cơ bản, kết nối thông minh đa thiết bị, đến tương tác AI tiên tiến.

Thông tin thêm về Xiaomi, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Quảng Trị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm dự án điện gió hơn 8.500 tỷ đồng

Quảng Trị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm dự án điện gió hơn 8.500 tỷ đồng

Khởi nghiệp
UBND tỉnh Quảng Trị vừa phê duyệt hồ sơ mời quan tâm dự án Nhà máy điện gió Phúc Lộc Thọ, công suất 200 MW, tổng vốn đầu tư dự kiến 8.507 tỷ đồng.

'Người truyền lửa 2026': nơi vinh danh những cá nhân xuất sắc

Nhân lực số
Giải thưởng “Vinh danh Người truyền lửa” năm 2026 tiếp nối sự hưởng ứng rộng rãi từ cộng đồng trong mùa giải đầu tiên.
Ghi dấu hành trình 27 năm, Prudential tổ chức triển lãm đa trải nghiệm

Ghi dấu hành trình 27 năm, Prudential tổ chức triển lãm đa trải nghiệm 'Điều quý giá'

Kết nối sáng tạo
Theo đó, trong hai ngày 17 và 18 tháng 10 tại Trung tâm Nghệ thuật Đương đại Vincom (VCCA), Royal City, Hà Nội, Prudential Việt Nam tổ chức triển lãm đa trải nghiệm “Điều quý giá”.
Điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đầu tư dự án 100 MW

Điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đầu tư dự án 100 MW

Năng lượng
Sở Tài chính Đắk Lắk vừa công bố việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II, công suất dự kiến 100 MW.
Dahua Pro Challenge 2026 chính thức khép lại với nhiều dấu ấn

Dahua Pro Challenge 2026 chính thức khép lại với nhiều dấu ấn

Kết nối sáng tạo
Đây là cuộc thi do Dahua Technology Việt Nam tổ chức với mong muốn tạo ra sân chơi chuyên môn thiết thực, nơi cộng đồng thợ lắp đặt có cơ hội giao lưu, học hỏi và khẳng định năng lực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,230 ▲80K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,080 ▲30K
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,401 ▼5K 14,312 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,401 ▼5K 14,313 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,393 ▼8K 1,423 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,393 ▼8K 1,424 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼8K 1,413 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼792K 139,901 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼600K 106,136 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼544K 96,244 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▲68848K 86,352 ▲77668K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼467K 82,536 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼334K 59,078 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18413
CAD 17856 18130 18748
CHF 30738 31115 31754
CNY 0 3834 3930
EUR 28424 28641 29721
GBP 33724 34112 35053
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14369 14956
SGD 19702 19983 20563
THB 687 750 804
USD (1,2) 25635 0 0
USD (5,10,20) 25673 0 0
USD (50,100) 25701 25715 26085
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,502 28,525 29,878
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,905 33,997 35,175
AUD 17,730 17,794 18,475
CAD 18,025 18,083 18,752
CHF 31,047 31,144 32,074
SGD 19,824 19,886 20,677
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.84 744.93 797.65
NZD 14,339 14,472 14,905
SEK - 2,568 2,659
DKK - 3,823 3,958
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,696.63
TWD 719.99 - 872.32
SAR - 6,786.05 7,148.56
KWD - 81,843 87,092
AED - 6,798 7,326
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,471 28,614 29,839
GBP 33,879 34,049 35,084
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,861 31,016 31,962
JPY 159.06 160.67 168.65
AUD 17,680 17,805 18,401
SGD 19,800 19,980 20,575
THB 741 756 794
CAD 17,976 18,103 18,701
NZD 14,408 14,965
KRW 18.79 20.78
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25683 25713 26073
AUD 17721 17821 18746
CAD 18015 18115 19126
CHF 30974 31004 32582
CNY 3815.4 3840.4 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30323
GBP 34002 34052 35808
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14458 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19854 19984 20705
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14010000 14010000 14310000
SBJ 12500000 12500000 14310000
Cập nhật: 19/10/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,607 25,727 26,030
USD20 25,577 25,727 26,030
USD1 25,557 25,727 26,030
AUD 17,776 17,876 18,981
EUR 28,396 28,496 30,155
CAD 17,973 18,073 19,379
SGD 19,940 20,090 20,644
JPY 160.69 162.19 167.73
GBP 33,928 34,078 35,140
XAU 14,098,000 0 14,312,000
CNY 0 3,796 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/10/2026 18:45