Top 15 sân bay bận rộn nhất thế giới 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành hàng không toàn cầu đã ghi nhận một năm bùng nổ với 9,4 tỷ hành khách di chuyển, vượt xa mức trước đại dịch COVID-19.
Khu vực Đông Nam Á sẽ đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của ngành sản xuất nhiên liệu hàng không bền vững Ngành hàng không toàn cầu đối mặt thách thức kép Tai nạn Boeing Dreamliner đầu tiên gây chấn động thế giới hàng không
Top 15 sân bay bận rộn nhất thế giới 2024
Lượng hành khách di chuyển bằng đường hàng không đạt mức cao kỷ lục vào năm 2024, với khoảng 9,4 tỷ người di chuyển bằng đường hàng không.

Ngành hàng không toàn cầu lập kỷ lục mới

Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử hàng không thế giới khi lưu lượng hành khách toàn cầu chạm mức kỷ lục 9,4 tỷ người. Con số này không chỉ cao hơn 8,4% so với năm 2023 mà còn vượt qua 2,7% so với năm 2019 - thời điểm trước khi đại dịch COVID-19 tàn phá ngành du lịch.

Theo báo cáo mới nhất được Hội đồng Sân bay Quốc tế công bố, sự phục hồi này phản ánh khát vọng du lịch dồn nén của con người sau những năm tháng hạn chế di chuyển.

Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta (ATL) một lần nữa khẳng định vị thế số 1 thế giới với 108,1 triệu hành khách trong năm 2024. Là trung tâm lớn nhất của Delta Air Lines, sân bay này đã duy trì vị trí dẫn đầu nhờ vào hệ thống kết nối nội địa rộng lớn của Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, con số này vẫn thấp hơn 2% so với năm 2019, cho thấy ngay cả "ông vua" cũng chưa hoàn toàn phục hồi sau đại dịch.

Sân bay quốc tế Dubai (DXB) đã tạo nên kỳ tích khi không chỉ đứng thứ 2 về tổng lưu lượng với 92,3 triệu hành khách mà còn vượt xa mức trước đại dịch đến 7%. Đây là minh chứng cho tầm nhìn chiến lược của Dubai trong việc trở thành trung tâm hàng không toàn cầu.

Đặc biệt, Dubai còn thống trị hoàn toàn trong phân khúc hành khách quốc tế với 92,3 triệu người và số lượng đó tất cả đều là hành khách quốc tế, cho thấy vai trò then chốt của sân bay này trong mạng lưới hàng không toàn cầu.

Bảng xếp hạng chi tiết: Ai lên, ai xuống?

Top 15 sân bay bận rộn nhất thế giới 2024

1. Atlanta, Hoa Kỳ (ATL) – 108,1 triệu

2. Dubai, UAE (DXB) – 92,3 triệu

3. Dallas/Fort Worth, Hoa Kỳ (DFW) – 87,8 triệu

4. Tokyo, Nhật Bản (HND) – 85,9 triệu

5. London, Vương quốc Anh (LHR) – 83,9 triệu

6. Denver, Hoa Kỳ (DEN) – 82,4 triệu

7. Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ (IST) – 80,1 triệu

8. Chicago, Hoa Kỳ (ORD) – 80 triệu

9. New Delhi, Ấn Độ (DEL) – 77,8 triệu

10. Thượng Hải, Trung Quốc (PVG) – 76,8 triệu

11. Los Angeles, Hoa Kỳ (LAX) – 76,6 triệu

12. Quảng Châu, Trung Quốc (CAN) – 76,4 triệu

13. Incheon, Hàn Quốc (ICN) – 71,2 triệu

14. Paris, Pháp (CDG) – 70,3 triệu

15. Singapore (SIN) – 67,7 triệu

Những gương mặt mới trong top 15

Bảng xếp hạng năm 2024 chứng kiến sự thay đổi đáng kể so với năm 2019:

Dallas/Fort Worth (DFW): Bứt phá từ hạng 10 lên hạng 3

Denver (DEN): Tăng vọt từ hạng 16 lên hạng 6

Istanbul (IST): Nhảy cóc từ hạng 28 lên hạng 7

New Delhi (DEL): Từ hạng 17 lên hạng 9

Cuộc Đua Hành Khách Quốc Tế: Dubai Thống Trị Tuyệt Đối

Top 15 sân bay bận rộn nhất về hành khách quốc tế

1. Dubai, UAE (DXB) – 92,3 triệu

2. London, Vương quốc Anh (LHR) – 79,2 triệu

3. Incheon, Hàn Quốc (ICN) – 70,7 triệu

4. Singapore (SIN) – 67,1 triệu

5. Amsterdam, Hà Lan (AMS) – 66,8 triệu

6. Paris, Pháp (CDG) – 64,5 triệu

7. Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ (IST) – 63 triệu

8. Frankfurt, Đức (FRA) – 56,2 triệu

9. Hồng Kông (HKG) – 52,9 triệu

10. Doha, Qatar (DOH) – 52,7 triệu

11. Bangkok, Thái Lan (BKK) – 50,3 triệu

12. Madrid, Tây Ban Nha (MAD) – 48,7 triệu

13. Đài Bắc, Đài Loan (TPE) – 44,7 triệu

14. Kuala Lumpur, Malaysia (KUL) – 41,9 triệu

15. Barcelona, Tây Ban Nha (BCN) – 40,7 triệu

Một số sân bay đã vượt xa mức trước đại dịch, thể hiện sức mạnh phục hồi ấn tượng:

Dubai: Tăng 7% so với 2019

Dallas/Fort Worth: Tăng trưởng mạnh mẽ

Denver: Bứt phá ngoạn mục

Istanbul: Trở thành trung tâm kết nối Á-Âu

New Delhi: Phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường hàng không Ấn Độ

Những Thách Thức Còn Tồn Tại

Ngược lại, một số sân bay lớn vẫn chưa phục hồi hoàn toàn:

Bắc Kinh: Giảm 32,6% so với 2019

Los Angeles: Giảm 13%

Paris: Giảm 7,7%

Amsterdam: Giảm 6,8%

Chicago: Giảm 5,4%

Bangkok: Giảm 4,9%

Sự Trỗi Dậy Của Châu Á

Trung Quốc Trở Lại Mạnh Mẽ

Lần đầu tiên kể từ khi đại dịch xảy ra, ba sân bay Trung Quốc - Thượng Hải (PVG), Quảng Châu (CAN) và Bắc Kinh (PEK) - đã trở lại bảng xếp hạng top 20. Điều này phản ánh sự mở cửa trở lại của thị trường hàng không Trung Quốc sau những hạn chế nghiêm ngặt.

Hoa Kỳ vẫn dẫn đầu

Hoa Kỳ tiếp tục thống trị với 6 sân bay trong danh sách top 20, thể hiện quy mô khổng lồ của thị trường hàng không nội địa Mỹ.

Hội đồng Sân bay Quốc tế dự báo lưu lượng hành khách toàn cầu sẽ tiếp tục tăng lên 9,9 tỷ vào năm 2025, bất chấp những thách thức dai dẳng:

Những yếu tố thuận lợi bao gồm khi nhu cầu du lịch tiếp tục phục hồi mạnh mẽ và mở rộng mạng lưới đường bay quốc tế, hàng loạt quốc gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng sân bay.

Những thách thức cần vượt qua khi tình hình kinh tế bất ổn toàn cầu và đóng cửa không phận do căng thẳng địa chính trị và sự chậm trễ trong sản xuất máy bay của các hãng lớn.

Kỷ nguyên mới của hàng không toàn cầu

Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử hàng không thế giới. Sự phục hồi vượt mức trước đại dịch cho thấy sức mạnh bền bỉ của ngành này và khát vọng du lịch không thể ngăn cản của con người.

Trong khi Atlanta tiếp tục giữ vững ngôi vương, Dubai đã chứng minh tầm nhìn chiến lược đúng đắn. Sự trỗi dậy của các sân bay như Dallas/Fort Worth, Denver, và Istanbul cũng cho thấy bức tranh hàng không toàn cầu đang thay đổi không ngừng.

Với dự báo tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025, ngành hàng không toàn cầu đang bước vào một kỷ nguyên mới đầy hứa hẹn, nơi mà việc kết nối thế giới trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Có thể bạn quan tâm

U23 Việt Nam đánh bại U23 Hàn Quốc, giành vị trí thứ ba châu Á đầy cảm xúc

U23 Việt Nam đánh bại U23 Hàn Quốc, giành vị trí thứ ba châu Á đầy cảm xúc

Cuộc sống số
U23 Việt Nam đã khép lại hành trình tại VCK U23 châu Á 2026 theo cách không thể cảm xúc hơn khi đánh bại U23 Hàn Quốc với tỷ số 7-6 trên chấm luân lưu 11m ở trận tranh hạng ba tại vòng chung kết U23 châu 2026.
Alma Cam Ranh tổ chức Tết truyền thống Bính Ngọ 2026 với ẩm thực và yoga

Alma Cam Ranh tổ chức Tết truyền thống Bính Ngọ 2026 với ẩm thực và yoga

Cuộc sống số
Nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, khu nghỉ dưỡng gia đình Alma (Cam Ranh, Khánh Hòa) tổ chức chuỗi hoạt động lễ hội kéo dài từ 30 Tết đến mùng 5 Tết, mang đến không gian sum vầy đậm bản sắc Việt, kết hợp trải nghiệm ẩm thực truyền thống, chăm sóc sức khỏe và giải trí dành cho cả gia đình.
Bộ Công an khởi công sân thể thao cho Trường Văn hóa tại Thái Nguyên

Bộ Công an khởi công sân thể thao cho Trường Văn hóa tại Thái Nguyên

Cuộc sống số
Sáng 23/1, tại tỉnh Thái Nguyên, Cục Đào tạo, Bộ Công an phối hợp với Hiệp hội Thể thao Công an nhân dân Việt Nam và Công ty Cổ phần New Sports tổ chức lễ khởi công xây dựng sân chơi thể thao dành cho học sinh Trường Văn hóa.
Diễn văn bế mạc Đại hội Đảng lần thứ XIV của Tổng Bí thư Tô Lâm

Diễn văn bế mạc Đại hội Đảng lần thứ XIV của Tổng Bí thư Tô Lâm

Cuộc sống số
Chiều 23/1, sau 5 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, khoa học với phương châm "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển" và ý thức trách nhiệm cao trước Đảng, nhân dân và đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã thành công rất tốt đẹp. Tổng Bí thư Tô Lâm đã có bài diễn văn bế mạc đại hội. Tạp chí điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu toàn văn bài diễn văn của đồng chí Tổng Bí thư.
Ra mắt ấn phẩm đặc biệt ‘Nhâm nhi Tết Bính Ngọ’, gìn giữ nếp đọc sách ngày xuân

Ra mắt ấn phẩm đặc biệt ‘Nhâm nhi Tết Bính Ngọ’, gìn giữ nếp đọc sách ngày xuân

Cuộc sống số
Với hình thức sang trọng và nội dung phong phú, “Nhâm nhi Tết Bính Ngọ” do Nhà xuất bản Kim Đồng phát hành là ấn phẩm Tết giàu giá trị tinh thần, góp phần duy trì thói quen đọc sách ngày xuân và nuôi dưỡng văn hóa đọc trong mỗi gia đình Việt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
NL 99.90 16,330 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲450K
Trang sức 99.9 16,840 ▲250K 17,540 ▲250K
Trang sức 99.99 16,850 ▲250K 17,550 ▲250K
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1548K 17,702 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1548K 17,703 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲30K 176 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲30K 1,761 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲30K 1,745 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 ▲2970K 172,772 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 ▲2250K 131,038 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 ▲2040K 118,822 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 ▲1831K 106,606 ▲1831K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 ▲1750K 101,894 ▲1750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 ▲1251K 72,924 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 26/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/01/2026 23:00