BYD chính thức ra mắt 3 mẫu xe tại thị trường Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau khi có khoảng thời gian đủ dài để hâm nóng tên tuổi bằng những màn thử xe rầm rộ ở cả 3 miền Bắc, Trung Nam, hôm nay 18/7/2024 thương hiệu xe điện số 1 thế giới BYD đã chính thức ra mắt thị trường Việt Nam.

Đúng như dự đoán, BYD chào sân bằng 3 mẫu xe đã từng được mang đi tổ chức lái thử trước đó là BYD Dolphin, ATTO 3 và SEAL với giá bán lần lượt là 650 triệu đồng, 886 triệu đồng và 1,359 tỷ đồng.

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Đại diện BYD cho biết, đây là 3 dòng xe chủ lực của BYD tại thời điểm này và ở Việt Nam 3 dòng xe này sẽ được bán ra cùng với các chính sách giá; các chương trình hậu mãi/khuyến mại; các ký kết với nhiều đối tác quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, trạm sạc; kế hoạch mở rộng hệ thống showroom trên toàn quốc… nhằm mang 03 dòng xe năng lượng mới đến gần hơn với khách hàng.

Hãng xe điện lớn nhất Trung Quốc cũng kỳ vọng sẽ tiếp tục gặt hái thành công ở thị trường Việt Nam sau khi có mặt ở 58 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến hết tháng 3/2024). Mục tiêu này được BYD đưa ra sau khi thương hiệu này tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng với 1.191.478 xe mới được bán ra trên toàn cầu chỉ trong 5 tháng đầu năm nay. Riêng tháng 6 vừa qua thương hiệu này đã giao 341.658 xe đến tay người dùng, trung bình mỗi ngày sẽ có 11.000 xe bán ra.

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Con số vô cùng ấn tượng này được BYD lý giải bằng ‘tầm nhìn lấy công nghệ làm chiến lược đường dài để phát triển các phương tiện di chuyển xanh hay giải pháp năng lượng xanh. Đại diện thương hiệu cũng tự hào cho biết, tính đến nay BYD đã nộp đơn xin cấp hơn 48.000 bằng sáng chế và nhận hơn 30.000 bằng sáng chế được ủy quyền trên toàn thế giới, trong đó gần một nửa số bằng sáng chế có liên quan đến pin.

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Tại sự kiện ra mắt thương hiệu BYD Việt Nam cũng như giới thiệu 3 mẫu xe mới, đại diện BYD khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, ông Liu Xueliang, Tổng giám đốc của BYD Auto, chia sẻ rằng: “Hiện nay, công nghệ xe năng lượng mới đang dần trở thành xu hướng tất yếu trong kỷ nguyên phát triển bền vững hơn bất kỳ công nghệ nào khác. Tại BYD, chúng tôi luôn tập trung phát triển đa dạng các mẫu xe ở nhiều phân khúc khác nhau và liên tục cải tiến công nghệ mỗi ngày nhằm đáp ứng đa dạng thị hiếu của người dùng. Trong chặng đường tạo ra các giải pháp “di chuyển xanh” hiệu quả, chúng tôi đã đặt chân ở gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại Việt Nam, chúng tôi không xuất hiện để cạnh tranh trực tiếp với bất kỳ thương hiệu nào. Chiến lược của chúng tôi là đồng hành cùng các doanh nghiệp khác để phát triển ngành công nghiệp xe năng lượng mới thân thiện với môi trường, từ đó tạo nên những thay đổi tích cực cho cộng đồng, hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn.”

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Không những tạo sức hút bởi thương hiệu, các dòng xe của BYD còn chứa trong mình rất nhiều công nghệ độc quyền mang tính biểu tượng, đồng thời khẳng định ưu thế trong việc đáp ứng các nhu cầu thực tiễn nhất của khách hàng.

Được phát triển dựa trên nguồn cảm hứng giữa sự chuyển động và sự tĩnh lặng của đại dương, BYD SEAL từng đạt giải thưởng thiết kế danh giá iF Design Award.

Trái ngược với vẻ ngoài đầy nam tính, mạnh mẽ nhưng có vẻ thâm trầm của BYD SEAL, ‘cô nàng cá heo’ BYD DOLPHIN lại là mẫu hatchback mang đậm tính thời thượng, kết hợp với các đường nét tinh tế, mềm mại, các chi tiết sắc sảo uyển chuyển, mang đến sự linh hoạt cho mọi nhu cầu di chuyển trong đô thị.

Khác với cả hai người anh em kể trên, ‘chàng trai trẻ’ ATTO 3 mẫu SUV đầy cá tính, đồng thời sở hữu nhiều công nghệ điều khiển thông minh tân tiến, giúp nâng tầm trải nghiệm của người dùng ở mọi cung đường.

Đi cùng với thiết kế hiện đại, đậm chất công nghệ, cả 3 dòng xe được BYD ra mắt ngày hôm nay còn được trang bị hàng loạt tiện nghi hiện đại, điển hình là tính năng trạm sạc di động V2L hỗ trợ công suất lên đến 2.2 kWh, biến xe thành nguồn cung năng lượng di động, đáp ứng hầu hết thiết bị điện; thẻ NFC thông minh khởi động xe với 01 lần chạm mà không cần chìa khoá; màn hình cảm ứng trung tâm 15.6 inch có thể xoay linh hoạt; cửa sổ trời toàn cảnh Panorama cách âm, cách nhiệt cùng rèm che giúp người dùng thoải mái tận hưởng vẻ đẹp của bầu trời; khoang chứa đồ lớn và tiện dụng…

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Đáng chú ý, cả 3 mẫu xe đều trang bị nền tảng e-Platform 3.0 độc quyền, giúp củng cố thêm độ cứng vững cho toàn khung xe nhằm tăng độ an toàn cho người sử dụng. Hệ thống bơm nhiệt hiệu suất cao cùng công nghệ sạc nhanh DC giúp làm đầy từ 30% lên 80% chỉ trong 30 phút. Đáng chú ý, pin Blade có khả năng chịu nhiệt lên đến 300oC và sạc quá mức tới 10V, chống cháy nổ, biến dạng hay tỏa nhiệt.

Được biết, pin Blade là thành tựu của công nghệ pin nói chung và BYD nói riêng khi đã vượt qua hàng loạt thử nghiệm khắc nghiệt để trở thành một trong những loại pin an toàn hàng đầu thế giới, có phạm vi hoạt động xa và tuổi thọ bền bỉ.

Hiện nay, các dòng xe của BYD đều có thể cung cấp phạm vi lái xe trên 400 km chỉ với 1 lần sạc đầy, giúp khách hàng thoải mái di chuyển trong đô thị suốt 1 tuần hoặc di chuyển đến các tỉnh thành lân cận như Vũng Tàu, Phan Thiết... mà không cần lo lắng đến vấn đề sạc.

Bên cạnh chính sách giá, BYD cũng mang đến một chế độ hậu mãi khá hấp dẫn với chương trình quà tặng chính hãng đi kèm bao gồm 01 thiết bị sạc cầm tay, 01 bộ sạc treo tường 7 kW và hỗ trợ miễn phí lắp đặt, 01 thiết bị chuyển đổi nguồn điện. Cùng với đó là chương trình bảo hành kéo dài 06 năm hoặc 150.000 km cho toàn bộ xe. Đặc biệt, BYD áp dụng chính sách bảo hành cho pin kéo dài 08 năm hoặc 160.000 km. Đây là một trong những chương trình hậu mãi hấp dẫn nhất từ một hãng xe, đưa chi phí vận hành xe về thấp nhất có thể.

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Mặc dù không tập trung đầu tư trạm sạc nhưng BYD đã vẽ ra nhiều kế hoạch thay thế hiệu quả để mang đến sự an tâm cho khách hàng. Đó là:

  • BYD sẽ hợp tác với các đối tác trạm sạc lớn,
  • Cung cấp bộ giải pháp sạc tại nhà mà BYD,
  • Khách hàng cũng có thể sạc xe tại trạm sạc công cộng hoặc tại các hệ thống đại lý của BYD trên toàn quốc.
  • Hợp tác với các bên thứ ba để phát triển hệ thống trạm sạc

Ngoài ra, BYD cũng sẽ bắt tay với các đối tác tài chính như BIDV, VPBank, VietinBank để giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận sản phẩm. Khách hàng sẽ được hỗ trợ khoản vay lên đến 85% giá trị xe với mức lãi suất ưu đãi đầy hấp dẫn. Đồng thời, BYD cũng hợp tác với nhiều đối tác bảo hiểm uy tín mang đến nhiều ưu đãi độc quyền, giúp chủ xe BYD an tâm vận hành phương tiện.

BYD cũng sẽ chính thức khai trương 10 showroom đầu tiên của mình tại Hà Nội, Tp HCM, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Bắc Giang... trong tháng 7 này. Tại đây, khách hàng cũng có thể trải nghiệm trực tiếp các dòng xe mới nhất của BYD, tận hưởng dịch vụ bảo dưỡng xe chính hãng, nổi bật với trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu và nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Dự kiến, trong vòng 03 năm tới, BYD sẽ phát triển hệ thống lên đến 100 showroom trên toàn quốc.

“BYD DOLPHIN, BYD ATTO 3, BYD SEAL chỉ là khởi đầu của chúng tôi tại Việt Nam. Để cùng chung tay phát triển lĩnh vực xe năng lượng mới tại thị trường này, kế hoạch của chúng tôi là mang đến cả một hệ sinh thái sản phẩm với đa dạng các dòng xe và phân khúc, giúp khách hàng dễ dàng chọn cho mình mẫu xe thân thiện với môi trường hơn nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu riêng. Ngoài ra, chúng tôi sẽ tập trung xây dựng các chính sách toàn diện nhất có thể nhằm giúp khách hàng tiếp cận nhanh chóng các mẫu xe năng lượng mới mang chất lượng toàn cầu, từ đó gia tăng các phương tiện di chuyển xanh.” Ông Võ Minh Lực, Giám đốc điều hành BYD Auto Việt Nam, chia sẻ.

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

byd chinh thuc ra mat 3 mau xe tai thi truong viet nam

Giá bán chính thức của 3 dòng xe năng lượng mới của BYD tại Việt Nam như sau (giá đã bao gồm VAT):

DÒNG XE

PHIÊN BẢN

GIÁ BÁN LẺ (VND)

BYD DOLPHIN

GLX

659.000.000

BYD ATTO 3

Dynamic

766.000.000

Premium

886.000.000

BYD SEAL

Advanced

1.119.000.000

Performance

1.359.000.000

Thông tin thêm xem tại www.byd.com/vn

Có thể bạn quan tâm

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Xe và phương tiện
Tại sự kiện công nghệ tổ chức ở Vu Hồ (An Huy, Trung Quốc), tập đoàn ô tô Chery bất ngờ mở rộng lĩnh vực kinh doanh robot và trí tuệ nhân tạo, khi giới thiệu loạt robot hình người có khả năng giao tiếp đa ngôn ngữ và đảm nhiệm nhiều vai trò trong đời sống xã hội.
Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Xe 365
So với doanh số 42.175 xe bán ra trong năm 2024, doanh số năm 2025 của Ford Việt Nam đã tăng 20% và hiện đang chiếm giữ 8,6% thị phần xe cả nước, đồng thời ghi nhận 3 trên 4 dòng xe chủ lực của Ford tiếp tục dẫn đầu phân khúc trong nhiều năm liên tiếp.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 19:45