CES 2024: Dell giới thiệu màn hình 5K UltraSharp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm không ngừng nâng cao chuẩn mực công nghệ và là một trong những thương hiệu được vinh danh tại Giải thưởng Sáng tạo CES 2024, Dell Technologies vừa ra mắt mẫu màn hình Dell UltraSharp 40 Curved ThunderboltTM Hub (U4025QW).

Đây là màn hình đầu tiên trên thế giới sở hữu độ phân giải 5K, có kích thước 40inch, đạt chứng nhận 5 sao về bảo vệ mắt. Nhà sản xuất 9 năm liền dẫn đầu ngành hàng màn hình máy tính đã không ngừng đột phá, phát minh những công nghệ hiển thị tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về hiệu năng cực đại kết hợp với công nghệ vượt trội và thiết kế dẫn đầu xu hướng.

Điểm đáng chú ý, dù là nhà sáng tạo nội dung, nhà khoa học dữ liệu, kỹ sư, hay chỉ đơn thuần là người dùng muốn có một màn hình máy tính ưng ý, Dell đều có thể đáp ứng nhờ độ chính xác và hiệu năng cao nhất để có thể duy trì năng suất cao trong mọi môi trường làm việc.

ces 2024 dell gioi thieu man hinh 5k ultrasharp

Ngoài khả năng hiển thị xuất sắc, U4025QW còn đáp ứng tốt các yêu cầu của người dùng chuyên nghiệp như độ rõ ràng, độ sắc nét và màu sắc chân thực. Màn hình cong siêu rộng đạt chứng nhận VESA DisplayHDR 600 được trang bị tấm nền công nghệ IPS Black cho mức độ tương phản màu sắc lớn hơn và hiển thị nhiều chi tiết phức tạp ở độ phân giải 5K (5120x2160).

Dell cũng đã hợp tác với TUV Rheinland® để tăng cường khả năng bảo vệ mắt, nhờ đó UltraSharp cũng một trong những sản phẩm đầu tiên đạt chứng nhận 5 sao về bảo vệ mắt của TUV Rheinland®. Đây là tiêu chuẩn mới trong ngành nhằm giúp giảm mỏi mắt cho người dùng và Dell là thương hiệu đầu tiên đáp ứng tiêu chuẩn mới trong ngành, nhờ:

  • Tăng gấp đôi tần số quét từ 60Hz lên 120Hz, cho chuyển động hình ảnh mượt mà và sắc nét hơn.
  • Tích hợp cảm biến ánh sáng xung quanh, tự động điều chỉnh độ sáng và nhiệt độ màu sắc màn hình phù hợp với điều kiện ánh sáng môi trường xung quanh. Các nghiên cứu gần đây cho thấy công nghệ này có thể giúp giảm từ 7% đến 17% tần suất dấu hiệu mỏi mắt so với màn hình luôn duy trì độ sáng bất biến.
  • Dell cải thiện công nghệ Dell ComfortView Plus bằng cách giảm ánh sáng xanh có hại, thay bằng nguồn sáng ngược LED tiên tiến, giúp giảm tỷ lệ tiếp xúc ánh sáng xanh từ 50% xuống dưới 35%. Nghiên cứu cho thấy công nghệ này có thể giảm 8% độ mỏi mắt sau 50 phút thực hiện tác vụ tìm kiếm.

Cùng với đó màn hình Dell cũng đáp ứng tốt các yêu cầu độ chính xác tuyệt đối về màu sắc, màn hình máy tính không chỉ là một thiết bị cao cấp mà còn đóng vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo sản phẩm được hoàn thiện với màu sắc rực rỡ và chuẩn xác theo đúng thiết kế. Qua đó, màn hình U4025QW có độ bao phủ không gian màu DCI-P3/Display P3 đến 99%, hoàn hảo cho những tác vụ có yêu cầu rất cao về màu sắc. Người dùng có thể dễ dàng căn chỉnh màu sắc trên màn hình bằng phần mềm Dell Color Management.

Màn hình U4025QW còn được trang bị nhiều tuỳ chọn kết nối phong phú, trong đó có cổng Thunderbolt 4 cho kết nối cáp tất cả trong một với khả năng cung cấp nguồn sạc (cho thiết bị ngoại vi) lên đến 140W. Màn hình cũng hỗ trợ kết nối Ethernet tốc độ cao đến 2,5 Gbps qua cổng RJ45, cùng với cổng HDMI 2.1 FRL (Fixed Rate Link) và DisplayPort 1.4 giúp truyền tải hình ảnh mượt mà hơn, giảm thiểu việc suy hao chất lượng hiển thị.

Không chỉ sở hữu vẻ bề ngoài độc đáo và sang trọng, màn hình UltraSharp còn được chế tác với lớp vỏ bạc màu bạch kim cao cấp với độ thẩm mỹ cao, cùng với thiết kế trực quan đưa các cổng kết nối nhanh ra phía trước giúp người dùng dễ dàng kết nối nhiều thiết bị ngoại vi.

ces 2024 dell gioi thieu man hinh 5k ultrasharp

Với những ai đang tìm kiếm màn hình kích thước nhỏ hơn, thì màn hình Dell UltraSharp 34 Curved ThunderboltTM Hub (U3425WE) mới sắp được trình làng với độ phân giải WQHD (2560x1440) và nhiều tính năng ưu việt tương tự, bao gồm cả chứng nhận 5 sao về bảo vệ mắt của TUV Rheinland®, cùng công nghệ IPS Black và kết nối Thunderbolt 4 cho khả năng cung cấp nguồn sạc lên đến 90W… sẽ sẵn sàng đáp ứng.

Dell đã và đang tăng cường cam kết sử dụng ngày càng nhiều nguyên vật liệu bền vững trong cả khâu sản xuất và đóng gói. Được chế tạo từ 100% vật liệu tái chế hoặc tái tạo, hộp đựng màn hình UltraSharp giúp Dell tiến gần hơn đến Mục tiêu 2030 đầy tham vọng. Cả hai màn hình U4025QW và U3425WE đều sử dụng nguyên vật liệu là nhựa tái chế sau tiêu dùng (PCR) 85% và nhôm tái chế 100%.

ces 2024 dell gioi thieu man hinh 5k ultrasharp

Cả hai màn hình UltraSharp đều đáp ứng những tiêu chuẩn môi trường hiện đại nhất như EnergyStar® và TCO Certified Edge, cũng như đạt chứng nhận EPEAT® Gold. Dell là một nhà sản xuất đạt danh hiệu EPEAT Climate+ champion và sở hữu danh mục màn hình đạt chỉ định EPEAT Climate+ lớn nhất trong ngành. Điều này đồng nghĩa với việc các sản phẩm màn hình của Dell đáp ứng được những tiêu chuẩn thực tiễn tốt nhất của ngành công nghiệp máy tính về tính bền vững và giảm phát thải.

Để biết thêm thông tin chi tiết về ngày ra mắt và giá bán sản phẩm tại Việt Nam, vui lòng liên hệ các đại lý được uỷ quyền của Dell.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt TV Micro RGB 2026, nâng chuẩn màu sắc và trải nghiệm hiển thị cao cấp

Samsung ra mắt TV Micro RGB 2026, nâng chuẩn màu sắc và trải nghiệm hiển thị cao cấp

Nghe - Nhìn
Samsung vừa chính thức ra mắt dòng TV Micro RGB 2026, đánh dấu bước tiến đáng kể trong công nghệ màn hình LCD cao cấp
Một tuần

Một tuần 'sống cùng' Sony Clip WF-LC900: Tai nghe nhẹ tựa khuyên tai

Nghe - Nhìn
Sony Clip WF-LC900 mang thiết kế kẹp vành tai hoàn toàn mới, cho phép vừa nghe nhạc vừa không mất kết nối với thế giới xung quanh. Một tuần trải nghiệm thực tế cho thấy điều đó.
REDMI A7 Pro ghi dấu ấn mới ở phân khúc dưới 5 triệu đồng

REDMI A7 Pro ghi dấu ấn mới ở phân khúc dưới 5 triệu đồng

Mobile
Ngoài màn hình lớn 6,9 inch, viên pin 6.000mAh cùng hệ điều hành Xiaomi HyperOS 3 mượt mà, REDMI A7 Pro còn mở ra một tiêu chuẩn hoàn toàn mới cho smartphone thuộc phân khúc dưới 5 triệu đồng.
CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

CellphoneS mở bán MacBook Neo, giá chỉ từ 16 triệu đồng

Computing
Cụ thể, khách hàng là học sinh - sinh viên S-Student được ưu đãi giảm thêm 5% (tối đa 500,000 đồng) trên giá niêm yết. Giảm thêm 1% giá trị đơn hàng đồng thời trợ giá khi thu cũ lên đời đối với khách hàng thành viên Smember. Giảm thêm 1 triệu khi tham gia thu cũ lên đời…
Cùng UNIQLO

Cùng UNIQLO 'nhẹ nâng ngày thoải mái'

E-Fashion
Với chủ đề “Nhẹ Nâng Ngày Thoải Mái”, bộ sưu tập Linen Xuân/Hè 2026 đã mang đến những cập nhật mới về phom dáng, chất liệu và thiết kế của Linen - dòng trang phục mang đậm dấu ấn về triết lý LifeWear của UNIQLO.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
19°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 19/04/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/04/2026 05:45