Đại sứ Mỹ thăm và làm việc nhà máy Ford Hải Dương

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đánh dấu 10 năm quan hệ đối tác toàn diện Hoa Kỳ - Việt Nam, Ford Việt Nam đã trở thành một biểu tượng trong quan hệ đầu tư của Hoa Kỳ tại Việt Nam.

Nhân dịp này, Công ty Ford Việt Nam vinh dự tiếp đón ngài Marc Knapper, Đại sứ Mỹ tại Việt Nam tới thăm và trải nghiệm các dòng sản phẩm xe hơi Ford đang được lắp ráp tại nhà máy Ford Hải Dương.

Đây là một hoạt động có ý nghĩa trong khuôn khổ các hoạt động kỉ niệm 10 năm quan hệ Đối tác Toàn diện Hoa Kỳ - Việt Nam (2013-2023) cũng như khẳng định những đóng góp của Ford Việt Nam trong việc thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đạt được mức tăng trưởng ấn tượng.

Ghi dấu 10 năm xác lập quan hệ đối tác toàn diện Hoa Kỳ - Việt Nam, Ford Việt Nam được xem là một trong những doanh nghiệp Hoa Kỳ đầu tiên đầu tư vào Việt Nam sau khi hai quốc gia bình thường hóa quan hệ. Tính đến nay, Ford là nhà đầu tư lớn nhất của Hoa Kỳ trong lĩnh vực ô tô tại Việt Nam.

dai su my tham va lam viec nha may ford hai duong

Trải qua gần 30 năm phát triển, Ford Việt Nam đã trở thành một biểu tượng trong quan hệ đầu tư của Hoa Kỳ tại Việt Nam. Tổng vốn đầu tư hiện đạt 208 triệu đô, trong đó đáng chú ý là có gói đầu tư 82 triệu đô-la Mỹ để mở rộng cơ sở sản xuất tại tỉnh Hải Dương vào năm 2020, nâng tổng công suất lắp ráp lên 40.000 xe/ năm, thu hút 1.200 việc làm trực tiếp, cùng hàng ngàn việc làm gián tiếp tại hệ thống đại lý trên toàn quốc.

Sớm nhận ra tiềm năng phát triển của thị trường, tập đoàn Ford Motor luôn đánh giá Việt Nam là một trong những thị trường chiến lược trong khối Thị trường Quốc tế của tập đoàn Ford, cùng với Australia, Thái Lan và Nam Phi.

dai su my tham va lam viec nha may ford hai duong

Tại Việt Nam, Ford đang cung cấp nhiều dòng sản phẩm phù hợp với đa dạng mục đích sử dụng. Từ xe du lịch, xe thể thao đa dụng cho đến các xe thương mại như bán tải và xe van. Các sản phẩm toàn cầu được Ford giới thiệu tại Việt Nam, trong số đó đã có 3 trên 5 dòng sản phẩm của Ford liên tiếp dẫn đầu các phân khúc tương ứng, bao gồm Ford Ranger, Ford Everest và Ford Transit. Trong đó Ford Ranger nhiều năm liền giữ vững ngôi đầu phân khúc và nhiều thời điểm dẫn đầu về doanh số bán hàng theo tháng của toàn thị trường ô tô Việt Nam. Các dòng sản phẩm Ford Territory dù mới ra mắt cũng đã nhanh chóng lọt vào top 10 dòng xe bán chạy nhất, trong khi sản phẩm Ford Explorer nằm trong top 2 phân khúc SUV cỡ lớn.

Mạng lưới đại lý chính hãng của Ford cũng được liên tục mở rộng, các tiện ích, trải nghiệm dịch vụ tiên tiến nhất của Ford trên toàn cầu cũng nhanh chóng được áp dụng trong nước giúp khách hàng dễ dàng làm chủ phương tiện và có trải nghiệm sở hữu ngày càng tốt hơn.

dai su my tham va lam viec nha may ford hai duong

Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, lắp ráp, công ty Ford Việt Nam cũng thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện, trách nhiệm xã hội trong đó có các chương trình dạy kỹ năng lái xe an toàn; trao tặng xe phục vụ mục đích nghiên cứu, giảng dạy tại các trường cao đẳng, dạy nghề; xây trường học, sân chơi cho trẻ em, giúp đỡ từ thiện trong đại dịch Covid Những kết quả tích cực mà Ford Việt Nam đạt được là minh chứng sinh động và tiêu biểu cho mối quan hệ đối tác toàn diện Hoa Kỳ - Việt Nam đang trên đà phát triển và mang tầm chiến lược.

Được biết, trong thời gian tới, cùng với sự đồng hành, hỗ trợ của Đại sứ quán Hoa Kỳ, tỉnh Hải Dương và Chính phủ Việt Nam, Ford Việt Nam đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa ra thị trường những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, tiếp tục đóng góp vào sự phát triển xã hội, kinh tế của địa phương và cả nước.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xe 365
Hãng xe điện Xpeng của Trung Quốc vừa công bố định hướng muốn trở thành công ty "AI vật lý" thay vì chỉ đơn thuần sản xuất ô tô. Tuyên bố này xuất hiện khi công ty chuẩn bị triển khai taxi tự hành lên đường thử nghiệm và bắt đầu sản xuất hàng loạt robot hình người trong năm nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▲4900K 180,900 ▲4900K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Nghệ An 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
Miếng SJC Thái Bình 17,970 ▲440K 18,220 ▲490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,860 ▲480K 18,160 ▲480K
NL 99.90 16,700 ▲370K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,730 ▲380K
Trang sức 99.9 17,350 ▲480K 18,050 ▲480K
Trang sức 99.99 17,360 ▲480K 18,060 ▲480K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,797 ▲44K 18,222 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,797 ▲44K 18,223 ▲490K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,787 ▲46K 1,817 ▲51K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,787 ▲46K 1,818 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,767 ▲46K 1,802 ▲51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 171,916 ▲4550K 178,416 ▲5050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,414 ▲3626K 135,314 ▲3826K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,798 ▲102745K 122,698 ▲110775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,183 ▲2911K 110,083 ▲3111K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,317 ▲2773K 105,217 ▲2973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,401 ▲1927K 75,301 ▲2127K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,797 ▲44K 1,822 ▲49K
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17993 18568
CAD 18650 18928 19547
CHF 33430 33817 34472
CNY 0 3470 3830
EUR 30675 30950 31981
GBP 35218 35613 36550
HKD 0 3214 3416
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15385 15967
SGD 20154 20437 20953
THB 758 822 875
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25920 26275
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,280
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 30,804 30,829 32,170
JPY 167.06 167.36 175.34
GBP 35,508 35,604 36,641
AUD 17,916 17,981 18,548
CAD 18,817 18,877 19,516
CHF 33,666 33,771 34,649
SGD 20,252 20,315 21,053
CNY - 3,698 3,817
HKD 3,287 3,297 3,397
KRW 16.83 17.55 18.94
THB 804.32 814.25 871.46
NZD 15,345 15,487 15,939
SEK - 2,911 3,012
DKK - 4,121 4,263
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,216.29 - 7,016.31
TWD 752.68 - 910.59
SAR - 6,843.56 7,202.85
KWD - 83,290 88,555
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,960 26,300
EUR 30,822 30,946 32,122
GBP 35,496 35,639 36,644
HKD 3,284 3,297 3,411
CHF 33,634 33,769 34,705
JPY 167.16 167.83 175.47
AUD 17,948 18,020 18,599
SGD 20,374 20,456 21,039
THB 825 828 865
CAD 18,874 18,950 19,520
NZD 15,498 16,029
KRW 17.55 19.18
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26342
AUD 17889 17989 18912
CAD 18822 18922 19941
CHF 33669 33699 35291
CNY 0 3721.4 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30851 30881 32609
GBP 35509 35559 37322
HKD 0 3390 0
JPY 167.16 167.66 178.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15487 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20301 20431 21165
THB 0 787.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17890000 17890000 18140000
SBJ 15500000 15500000 18140000
Cập nhật: 28/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,923 25,973 26,342
USD20 25,923 25,973 26,342
USD1 23,834 25,973 26,342
AUD 17,934 18,034 19,149
EUR 30,999 30,999 32,424
CAD 18,768 18,868 20,187
SGD 20,376 20,526 21,103
JPY 167.58 169.08 173.69
GBP 35,621 35,771 36,555
XAU 17,808,000 0 18,062,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 11:00