Huawei, tăng tốc kết hợp 5.5G và AI để dẫn đầu kỷ nguyên AI di động

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Diễn đàn Toàn cầu về Băng thông rộng Di động 2024 (MBBF 2024) do Huawei tổ chức với chủ đề "5.5G Dẫn đầu Kỷ nguyên AI Di động", Huawei đã hợp tác cùng các nhà mạng Thổ Nhĩ Kỳ để mang đến những trải nghiệm thực tế đa dạng về 5.5G.

Bên cạnh đó, Huawei cùng nhiều đối tác trong hệ sinh thái AI di động, cũng giới thiệu các ứng dụng kết nối thông minh cho con người, gia đình, vạn vật, phương tiện và công nghiệp.

Diễn đàn Toàn cầu về Băng thông rộng Di động 2024 (MBBF 2024) được tổ chức tại thành phố Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ, đã thu hút hơn 1.000 nhà mạng di động, đối tác trong hệ sinh thái và doanh nghiệp thuộc đa ngành công nghiệp tham dự, cùng thảo luận về các vấn đề: đổi mới mô hình kinh doanh, phát triển ngành công nghiệp, xu thế công nghệ chính trong kỷ nguyên AI Di động… Diễn đàn hướng tới mục tiêu thúc đẩy hội nhập 5.5G và các ứng dụng thông minh AI, tạo ra giá trị cộng hưởng lớn hơn cho ngành công nghiệp di động.

Tại diễn đàn, ông Ken Hu – Chủ tịch luân phiên của Huawei đã có bài phát biểu khai mạc. Ông chia sẻ: "Nhìn về tương lai, AI sẽ thay đổi tất cả mọi thứ. Mọi người có thể sử dụng AI bất cứ lúc nào, bất kể ở đâu. Mạng di động và các thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa điều đó. Đây giống như thời điểm Huawei đã biến điện thoại và Internet di động trở thành dịch vụ phổ biến trên toàn cầu."

huawei tang toc ket hop 55g va ai de dan dau ky nguyen ai di dong

Ông Ken Hu – Chủ tịch luân phiên của Huawei phát biểu khai mạc MBBF 2024

Năm 2024 không chỉ đánh dấu cột mốc thương mại hóa 5.5G, mà còn chứng kiến quá trình mở rộng quy mô chưa từng có trong việc ứng dụng AI vào đời sống và công việc hàng ngày. Trên toàn cầu, hơn 3 triệu ứng dụng tích hợp AI đã được phát triển, nhiều hơn tổng số ứng dụng không được tích hợp AI. Việc triển khai thương mại hoá mạng 5.5G trùng với năm đầu tiên áp dụng AI trên nhiều thiết bị khác nhau có ý nghĩa vô cùng to lớn, báo hiệu sự khởi đầu của kỷ nguyên AI di động.

Tại đây, ông Li Peng - Phó Chủ tịch Cấp cao, kiêm Chủ tịch Kinh doanh & Dịch vụ ICT của Huawei đã có bài phát biểu chính thức, ông chia sẻ: "Kỷ nguyên AI Di động đã mở ra. Chúng ta sẽ chứng kiến những phương thức tương tác mới với các thiết bị và dịch vụ thông minh mới cùng những thay đổi cấu trúc trong mô hình giao thông. Đây sẽ mang lại cơ hội to lớn cho ngành công nghiệp di động."

Ông Li Peng cũng trình bày chi tiết về cách các nhà mạng có thể tận dụng những cơ hội mới và thúc đẩy sự tăng trưởng bằng cách định hình lại dịch vụ, hạ tầng mạng, vận hành và bảo trì, cũng như các mô hình kinh doanh. Ông nhấn mạnh rằng nhiều nhà mạng hàng đầu thế giới đã xác thực khả năng của dịch vụ AI trên các mạng 5.5G trong nhiều kịch bản thực tế khác nhau cho cá nhân, gia đình, du lịch và doanh nghiệp.

huawei tang toc ket hop 55g va ai de dan dau ky nguyen ai di dong

Ông Li Peng – Phó Chủ tịch Cấp cao, kiêm Chủ tịch Kinh doanh & Dịch vụ ICT

"Có 2 điều chúng ta có thể thực hiện để nắm bắt những cơ hội mới, tiến đến kỷ nguyên AI di động. Thứ nhất, chúng ta nên chuẩn bị mạng để hỗ trợ AI, cụ thể là nâng cao khả năng mạng, đặc biệt là về băng thông, độ trễ và dung lượng. Thứ hai, chúng ta có thể sử dụng AI để hỗ trợ mạng. Đối với các mạng phức tạp, AI sẽ giúp tự động hóa việc vận hành và bảo trì, tối ưu hóa hiệu suất mạng và đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt nhất". Ông Li Peng cho biết.

Trong khuôn khổ diễn đàn, MBBF 2024 còn tổ chức triển lãm đặc sắc về kết nối thông minh mới cho cuộc sống con người, gia đình, phương tiện và các ngành công nghiệp. Các gian hàng sẽ trưng bày các thiết bị AI đa phương thức cùng nhiều ứng dụng tích hợp AI di động đa dạng, do Huawei và các nhà mạng, đối tác trong ngành hợp tác phát triển. Điển hình là điện thoại AI, kính AI, buồng lái thông minh, trí thông minh trong robot hình người, nội dung tạo ra bởi AI (AIGC), tương tác con người số, phiên dịch cuộc gọi theo thời gian thực bởi AI,…

Truy cập: https://www.huawei.com/en/events/mbbf2024 để biết thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
ánh sáng cường độ mưa phùn
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18800
CAD 18601 18878 19496
CHF 33127 33513 34167
CNY 0 3470 3830
EUR 30224 30498 31526
GBP 34630 35022 35957
HKD 0 3191 3393
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15444 16033
SGD 20045 20328 20857
THB 754 817 871
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26143
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,765 25,765 26,145
USD(1-2-5) 24,735 - -
USD(10-20) 24,735 - -
EUR 30,291 30,315 31,664
JPY 165.71 166.01 174.03
GBP 34,840 34,934 35,977
AUD 18,143 18,209 18,799
CAD 18,738 18,798 19,455
CHF 33,222 33,325 34,230
SGD 20,107 20,170 20,931
CNY - 3,701 3,822
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.62 17.33 18.72
THB 795.9 805.73 862.52
NZD 15,347 15,489 15,954
SEK - 2,867 2,969
DKK - 4,050 4,193
NOK - 2,688 2,784
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,204.4 - 7,005.28
TWD 745.56 - 903.31
SAR - 6,800.83 7,164.13
KWD - 82,765 88,071
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,303 30,425 31,592
GBP 34,829 34,969 35,963
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,164 33,297 34,228
JPY 166.16 166.83 174.49
AUD 18,206 18,279 18,861
SGD 20,251 20,332 20,913
THB 816 819 855
CAD 18,810 18,886 19,458
NZD 15,499 16,029
KRW 17.31 18.90
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25747 25768 26250
AUD 18138 18238 19163
CAD 18786 18886 19902
CHF 33396 33426 35000
CNY 0 3726.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30408 30438 32164
GBP 34933 34983 36741
HKD 0 3320 0
JPY 166.29 166.79 177.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15559 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20207 20337 21068
THB 0 783.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 13/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,789 25,839 26,150
USD20 25,789 25,839 26,150
USD1 25,789 25,839 26,150
AUD 18,162 18,262 19,373
EUR 30,490 30,490 31,912
CAD 18,700 18,800 20,115
SGD 20,244 20,394 21,230
JPY 166.24 166.24 172.34
GBP 34,743 35,093 35,980
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,610 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 06:00