Hưng Thịnh Incons sẽ nghiên cứu tham gia phát triển nhà ở xã hội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Ông Trương Văn Việt, Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT Hưng Thịnh Incons (HOSE: HTN), đã chia sẻ về chiến lược mới của công ty để nhanh chóng thích nghi với thị trường, vượt qua khó khăn và tiếp tục phát triển ổn định. Trong đó ông nhấn mạnh nội dung, Hưng Thịnh Incons sẽ nghiên cứu tham gia phát triển nhà ở xã hội và nhà ở vừa túi tiền.

hung thinh incons se nghien cuu tham gia phat trien nha o xa hoi

Theo ông Việt, đây là thời điểm thách thức lớn chưa từng có đối với các doanh nghiệp, nhưng nếu nhìn nhận rõ thách thức và chuẩn bị sẵn tinh thần, tìm ra giải pháp cụ thể để vượt qua và tận dụng tốt mọi điều kiện, thì cơ hội phát triển vẫn hiện hữu. Với nhu cầu nhà ở còn rất lớn và ngành xây dựng đang bùng nổ sau đợt đẩy mạnh giải ngân đầu tư công của Chính phủ, ông Việt nhấn mạnh rằng HTN có tiềm năng phát triển.

Trong bối cảnh khó khăn của ngành xây dựng và thị trường bất động sản, ông Việt cho biết HTN đã đưa ra những hành động cụ thể để vượt qua và thích ứng. Mục tiêu hàng đầu của HTN hiện tại là giảm lỗ và tiết giảm chi phí. Công ty đang tiến hành tái cấu trúc, tinh gọn bộ máy nhân sự và tăng cường kỹ năng quản trị. Việc tái cấu trúc giúp HTN linh hoạt và uyển chuyển theo thị trường.

HTN cũng tập trung quản lý chi phí một cách chặt chẽ. Công ty chủ động trong việc đặt hàng nguyên vật liệu và kiểm soát khối lượng thi công để đạt được lợi thế về giá vốn. HTN cũng đang cơ cấu lại khoản nợ phải trả để giảm áp lực tài chính trong ngắn hạn.

Đối với định hướng kinh doanh trong ngắn và dài hạn của HTN, ông Việt cho biết công ty sẽ tập trung vào việc giải quyết các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của HTN và triển khai các dự án. HTN đang chuẩn bị thi công các công trình như Grand Center Quy Nhơn, Richmond Quy Nhơn, Vũng Tàu Pearl, New Galaxy Nha Trang.

Ngoài việc triển khai các dự án hiện có, HTN cũng đang tìm kiếm cơ hội hợp tác và mở rộng quy mô hoạt động của mình. Công ty đặt mục tiêu gia tăng khả năng cạnh tranh bằng cách tăng cường năng lực quản lý dự án, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đảm bảo sự bền vững và tuân thủ các quy định pháp luật.

Về chiến lược phát triển dài hạn, HTN đang tập trung vào việc mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Công ty xác định các dự án phát triển bất động sản có tiềm năng tại các thành phố lớn và các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh. Hưng Thịnh Incons sẽ nghiên cứu tham gia phát triển nhà ở xã hội và nhà ở vừa túi tiền. Đồng thời, HTN cũng quan tâm đến việc phát triển các dự án khu căn hộ cao cấp, trung tâm thương mại và các khu đô thị đa chức năng.

Ngoài ra, HTN đang tìm cách tận dụng các cơ hội hợp tác và đầu tư vào lĩnh vực bất động sản công nghiệp và hạ tầng. Công ty nhận thấy tiềm năng phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án hạ tầng vận tải, và sẵn sàng đầu tư và phát triển trong lĩnh vực này.

Tổng thể, HTN đang cố gắng thích nghi với thị trường, giảm lỗ, tăng cường quản lý chi phí và tái cấu trúc công ty để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kinh tế số
Thị trường chứng khoán châu Á chìm trong sắc đỏ phiên sáng nay 6/2, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Mỹ lan rộng kéo chỉ số Kospi của Hàn Quốc trở thành tâm điểm sụt giảm trong khu vực.
Giá dầu lao dốc hơn 4% sau tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran, lo ngại nguồn cung hạ nhiệt

Giá dầu lao dốc hơn 4% sau tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran, lo ngại nguồn cung hạ nhiệt

Thị trường
Giá dầu thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch đầu tuần khi phát biểu mới từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về khả năng nối lại đối thoại với Iran làm dịu bớt nỗi lo địa chính trị, vốn từng đẩy thị trường năng lượng lên mức cao nhất nhiều tháng.
Thị trường bán dẫn sẽ vượt mốc 1.000 tỷ USD trong năm 2026

Thị trường bán dẫn sẽ vượt mốc 1.000 tỷ USD trong năm 2026

Kinh tế số
Những phân tích mới dự báo doanh thu toàn cầu của ngành công nghiệp bán dẫn dự kiến sẽ vượt mốc 1.000 tỷ USD vào năm 2026, đánh dấu một cột mốc lịch sử đối với ngành công nghiệp này.
Chứng khoán châu Âu đối mặt phiên giảm sâu khi nỗi lo toàn cầu bùng phát trở lại

Chứng khoán châu Âu đối mặt phiên giảm sâu khi nỗi lo toàn cầu bùng phát trở lại

Thị trường
Thị trường chứng khoán châu Âu được dự báo sẽ mở cửa trong sắc đỏ trong phiên đầu tuần hôm nay 2/2, khi tâm lý lo ngại bao trùm các thị trường toàn cầu, xuất phát từ cú lao dốc mạnh của kim loại quý, biến động tiền số và những nghi ngờ ngày càng lớn xoay quanh làn sóng đầu tư trí tuệ nhân tạo.
Giá vàng lao dốc 6%, bạc mất 12%, đồng USD bật tăng

Giá vàng lao dốc 6%, bạc mất 12%, đồng USD bật tăng

Thị trường
Thị trường kim loại quý toàn cầu tiếp tục rung lắc mạnh trong phiên giao dịch đầu tuần hôm nay 2/2, khi giá vàng giảm thêm khoảng 6% và bạc lao dốc hơn 12%, nối dài đợt bán tháo dữ dội đã bắt đầu từ cuối tuần trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
AVPL - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 ▼190K 17,860 ▼190K
Nguyên Liệu 99.99 16,610 ▼190K 16,810 ▼190K
Nguyên Liệu 99.9 16,560 ▼190K 16,760 ▼190K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 ▼190K 17,810 ▼190K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 ▼190K 17,760 ▼190K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 ▼190K 17,740 ▼190K
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 ▼170K 17,770 ▼170K
Trang sức 99.99 17,080 ▼170K 17,780 ▼170K
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 ▼2K 17,902 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 ▼2K 17,903 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 ▼20K 1,785 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 ▼20K 1,786 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 ▼20K 177 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 ▼1980K 175,248 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 ▼1500K 132,913 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 ▼1360K 120,522 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 ▼1220K 108,131 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 ▼1166K 103,351 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 ▲64407K 73,966 ▲73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17866 18140 18716
CAD 18533 18810 19432
CHF 33074 33460 34121
CNY 0 3470 3830
EUR 30177 30451 31485
GBP 34549 34941 35879
HKD 0 3191 3394
JPY 162 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15356 15941
SGD 20007 20289 20819
THB 750 814 867
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26145
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 30,332 30,356 31,703
JPY 166.25 166.55 174.59
GBP 34,868 34,962 36,008
AUD 18,090 18,155 18,741
CAD 18,720 18,780 19,434
CHF 33,353 33,457 34,370
SGD 20,123 20,186 20,948
CNY - 3,704 3,826
HKD 3,262 3,272 3,374
KRW 16.62 17.33 18.73
THB 796.62 806.46 863.57
NZD 15,323 15,465 15,929
SEK - 2,859 2,961
DKK - 4,056 4,200
NOK - 2,675 2,771
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,212.78 - 7,016.49
TWD 747.11 - 905.19
SAR - 6,805.87 7,169.2
KWD - 82,813 88,122
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25735 25770 26300
AUD 18056 18156 19087
CAD 18713 18813 19830
CHF 33310 33340 34932
CNY 0 3723.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30347 30377 32100
GBP 34836 34886 36646
HKD 0 3320 0
JPY 165.84 166.34 176.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15463 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20157 20287 21016
THB 0 780.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 13/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 11:00