Người tiêu dùng cần biết gì khi sử dụng dịch vụ 5G tại Việt Nam?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại, có 3 nhà mạng đang cung cấp mạng 5G VinaPhone và Viettel, riêng MobiFone dự kiến tháng 11 tới. Trong quá trình sử dụng, nhiều vướng mắc của khách hàng gặp phải vơi dịch vụ 5G, dưới đây là một số chỉ dẫn giúp độc giả lựa chọn được dịch vụ 5G tối ưu cho mình?

Sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép tần số 5G, cả hai nhà mạng VNPT và Viettel đã nhanh chóng lắp đặt và phát triển mạng 5G tại nhiều địa điểm trọng yếu, riêng MobiFone dự kiến tháng 11 sẽ khai trương 5G.

nguoi tieu dung can biet gi khi su dung dich vu 5g tai viet nam

Chào đón VinaPhone 5G, khách hàng VinaPhone sẽ được trải nghiệm 5G miễn phí

Cụ thể, nhà mạng Viettel đã có các điểm phủ sóng 5G tại 63 tỉnh thành Việt Nam. Trong khi đó, mạng 5G VinaPhone đã phủ sóng tại quận Hoàn Kiếm và quận Hai Bà Trưng (Hà Nội), quận 1 và quận 3 (TP. Hồ Chí Minh).

Đối với MobiFone, các dịch vụ 5G vẫn đang trong quá trình được hoàn tất những công đoạn cuối cùng, dự kiến thương mại hoá và phủ sóng đến nhiều tỉnh thành vào tháng 11 tới đây.

Có bắt buộc đổi sang sim 5G?

Trước đây, khi chuyển đổi sử dụng từ mạng 3G sang 4G, người dùng cần phải đổi sim. Tuy nhiên, đối với mạng 5G, khách hàng đang sử dụng sim 4G không cần phải đổi sang sim 5G mới mà vẫn sử dụng được.

Mạng 3G và 4G còn sử dụng được không?

Điểm khác biệt chính giữa 5G và 4G là tốc độ nhanh hơn, băng thông cao hơn, độ trễ (thời gian đáp ứng) dịch vụ thấp hơn và số lượng người dùng đồng thời nhiều hơn.

Do đó, việc nhà mạng phủ sóng 5G là đề người dùng được sử dụng mạng có tốc độ nhanh hơn. Người dân không bắt buộc phải dùng mạng 5G. Đồng thời mạng 3G và 4G vẫn còn dùng được như bình thường.

Cách kích hoạt 5G trên điện thoại

Đối với hệ điều hành iOS:

Bước 1: Vào phần Cài đặt (Setting) -> Di động (Mobile service) -> Tuỳ chọn dữ liệu di động (Mobile data option)

Bước 2: Trong mục Tùy chọn dữ liệu di động (Mobile data option), khách hàng chọn Thoại và dữ liệu (Voice & Data) và chọn chế độ 5G (5G auto)

Đối với iPhone, mạng 5G chỉ được hỗ trợ trên dòng máy iPhone 12 Series trở đi, nghĩa là từ dòng máy iPhone 11 Series trở về trước sẽ không thể sử dụng được mạng 5G.

Hệ điều hành Android:

Bước 1: Mở biểu tượng Cài đặt (Settings).

Bước 2: Chọn kết nối (Connections).

Bước 3: Chọn mạng di động (Mobile Network).

Bước 4: Chọn Chế độ mạng (Network Mode).

Bước 5: Chọn chế độ 5G/LTE/WCDMA/GSM (Auto connect).

Không như Apple chỉ có duy nhất smartphone là iPhone, sản phẩm Android lại rất rộng lớn với nhiều hãng sản xuất, đa dạng cấu hình phần cứng, từ dòng máy tầm thấp đến cao cấp. Đối với dòng sản phẩm Android flagship được sản xuất từ năm 2020 được bán ở thị trường Việt Nam tới nay đều tương thích với mạng 5G, do đó người dùng dòng flagship từ năm 2020 về vẫn được trải nghiệm công nghệ 5G.

Bên cạnh đó, đối với dòng điện thoại Android tầm trung, người dùng có thể xác nhận điện thoại có thể sử dụng mạng 5G bằng việc kiểm tra chữ “5G” - thường được nhà sản xuất ghi thêm bên cạnh tên sản phẩm tiêu chuẩn.

Nếu không chắc chắn, khách hàng có thể kiểm tra thông tin cấu hình sản phẩm trên website của nhà sản xuất.

Cách khác là xem trong phần Cài đặt (Settings) của điện thoại. Tuy mỗi hãng có một cách sắp xếp giao diện khác nhau, người dùng vẫn có thể tìm thấy thông tin cần thiết trong phần dành riêng cho Cài đặt mạng di động. Tại đây, phần "Lựa chọn kiểu mạng di động ưu tiên" (Preferred Network Type) sẽ hiển thị các công nghệ mạng viên thông mà phân cứng có hỗ trợ như 5G, 4G, LTE, 3G... Đề sử dụng 5G, người dùng cần chọn chế độ mạng ưu tiên kết nối này.

Trải nghiệm 5G miễn phí

Đối với nhà mạng Viettel, khách hàng có thể trải nghiệm miễn phí sóng 5G bằng việc gửi tin nhắn đến Viettel để nhận 20GB sử dụng trong 10 ngày. Để trải nghiệm khách hàng soạn tin nhắn “TN5G” gửi 191.

nguoi tieu dung can biet gi khi su dung dich vu 5g tai viet nam

Tốc độ 5G VinaPhone

Đối với khách hàng của VinaPhone, các khách hàng đã có máy 5G và nằm trong vùng phủ sóng 5G sẽ tự động nhận được tin nhắn tham gia chương trình trải nghiệm 5G siêu tốc miễn phí (50GB sử dụng trong 30 ngày) từ ngày 13/10 đến 15/11/2024.

Đánh giá mạng 5G

Hệ thống mạng 5G mới chính thức thương mại hoá và phát hành để người dân có trải nghiệm. Nhìn chung đánh giá của khách hàng trải nghiệm đều tích cực với tốc độ và hiệu suất của mạng 5G vượt trội hơn 4G. Điều này giúp họ xử lý các tác vụ như xem video chất lượng cao, chơi game trực tuyến, và tải dữ liệu lớn một cách nhanh chóng và mượt mà.

Bên cạnh đánh giá tích cực thì cũng có những đánh giá trải nghiệm chưa tốt cần phải cải thiện hệ thống 5G.

Một tài xế công nghệ sử dụng iPhone 15 Pro Max chia sẻ “Mạng 5G cho tôi trải nghiệm nhanh, mượt hơn trước nhưng tôi thấy mạng hiện tại nhiều khi còn lag khiến các ứng dụng không hoạt động được như máy không có mạng. Điều này khiến nhiều khi tôi không thể xác nhận được chuyến đi và lại phải nhờ khách hàng phát mạng cho tôi sử dụng”.

Theo khách hàng khác trải nghiệm mạng 5G chia sẻ “điện thoại của tôi nóng hơn một cách nhanh chóng khiến tôi đang sử dụng lại phải dừng để cho điện thoại bớt nóng rồi mới sử dụng tiếp. Điều này khiến tôi không hứng thú với mạng 5G ở hiện tại lắm. Sau khi nhà mạng cải thiện được điều này thì tôi sẽ sử dụng lại mạng 5G”. Nhiều khách hàng cùng chia sẻ trên các nền tảng mạng xã hội với tình trạng nóng điện thoại và tụt pin nhanh.

Có người cho rằng “Giá mạng 5G hiện tại đang được các nhà mạng tăng quá cao so với mạng 4G trước kia. Ngày trước tôi đăng ký có 30.000 đồng gói, 7 ngày, 7GB nhưng hiện tại gói cước đã tăng lên 36.000 đồng, 7 ngày, 8 GB. Kể cả các gói tháng cũng tăng giá hoặc giữ giá nhưng giảm dung lượng để khách hàng phải mua thêm data”.

Tuy nhiên, một số người dùng cũng nhận thấy rằng phạm vi phủ sóng 5G vẫn còn hạn chế ở một số khu vực, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn và trung tâm đô thị.

nguoi tieu dung can biet gi khi su dung dich vu 5g tai viet nam

5G Viettel

Tốc độ 5G nhanh nhưng nóng máy, hao pin

Mức tiêu thụ pin của 5G có thể cao hơn 5G trong nhiều trường hợp. Do đó, người dùng không nên quá lo lắng nếu thấy điện thoại hao pin khi bật 5G.

Các hãng Samsung, Apple thừa nhận 5G tiêu thụ pin nhiều hơn, khuyến cáo chuyển sang 4G nếu cần kéo dài thời lượng sử dụng. Dù vậy, mức tiêu hao pin còn phụ thuộc cơ sở hạ tầng của nhà mạng.

Website của Samsung giải thích rằng 5G NSA đồng nghĩa smartphone phải kết nối cùng lúc 2 mạng, làm tăng mức tiêu thụ năng lượng. Trong khi đó, kiến trúc 5G độc lập (5G SA) không gặp tình trạng này do không phụ thuộc hạ tầng 4G.

Trên diễn đàn hỗ trợ của Samsung và Apple, một số người dùng phản ánh tình trạng smartphone quá nóng khi dùng 5G. Nguyên nhân quá nhiệt tương tự hao pin do tải dữ liệu lớn bằng 5G, vùng phủ sóng kém khiến modem liên tục tìm kiếm tín hiệu.

Trạng thái kết nối dịch vụ 5G chập chờn

Sau gần 1 tuần sử dụng, nhiều người dùng phản ánh rằng tình trạng kết nối dịch vụ 5G hiện chưa ổn định. Thậm chí, tốc độ 5G gần như không khác biệt so với 4G tại một số khu vực.

Theo Vietnamplus, tốc độ 5G của nhà mạng Viettel tại nhiều khu vực khác nhau ở Hà Nội. Kết quả ghi nhận cho thấy trải nghiệm sử dụng 5G ở các khu vực khác nhau có sự chênh lệch đáng kể. Sóng 5G đã được triển khai, hiệu suất vẫn chưa thực sự ổn định.

Theo ông Đoàn Quang Hoan - Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam, hiện nay 5G được ưu tiên triển khai ở những nơi mật độ người sử dụng lớn, đông dân cư. Những nơi thưa dân việc đầu tư sẽ rất lớn nhưng hiệu quả hạn chế, đặc biệt giảm độ "xanh" bởi mạng 5G sử dụng năng lượng lớn. Việc phát triển trạm BTS 5G dày đặc sẽ tiêu thụ điện rất lớn, chính vì vậy các nhà mạng phải cân đối giữa nhu cầu và khả năng phục vụ khách hàng, đi cùng với đó là mức độ tiêu tốn năng lượng cho hệ thống.

"5G phạm vi phủ sóng hẹp hơn 3G 4G nên đòi hỏi trong một khu vực mật độ trạm BTS phải lớn hơn 3G 4G. Nếu như chưa đạt mật độ phù hợp thì sự mất ổn định là điều đương nhiên,", ông Hoan nhấn mạnh.

Nhìn chung, trải nghiệm 5G của khách hàng có những phản hồi tốt và phản hồi chưa tốt. Các nhà mạng cần tập trung cải thiện những điều chưa tốt để khách hàng có trải nghiệm tốt hơn.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm

Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm

Giáo dục số
Đại học Thái Nguyên vừa công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Đáng chú ý, nhiều chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn và công nghệ cao có ngưỡng xét tuyển cao hơn mặt bằng chung, cho thấy yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Chính sách số
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế, gắn công dụng diệt virus, chuẩn bệnh viện có thể bị phạt tới 200 triệu đồng và xử lý hình sự theo quy định mới.
Điểm thi vừa công bố, lừa đảo đã chờ sẵn trên mạng xã hội

Điểm thi vừa công bố, lừa đảo đã chờ sẵn trên mạng xã hội

Tư vấn chỉ dẫn
Mỗi mùa công bố điểm thi tốt nghiệp THPT, hàng triệu phụ huynh và học sinh hồi hộp chờ đợi kết quả sau 12 năm đèn sách. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng tăng tốc hoạt động.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Chính thức vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam

Chính thức vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam

Phần mềm - Ứng dụng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) vừa chính thức đưa Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản Việt Nam vào vận hành sau thời gian thí điểm, tạo nền tảng dữ liệu thống nhất phục vụ quản lý chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị nông sản Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
31°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▼200K 13,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼200K 14,590 ▼200K
Trang sức 99.99 13,900 ▼200K 14,600 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼15K 14,842 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼15K 14,843 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 ▼20K 1,479 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 ▼20K 148 ▼1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼20K 1,459 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1486K 144,455 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼1125K 109,586 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼1020K 99,372 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼915K 89,158 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼875K 85,218 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼626K 60,996 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17702 17976 18555
CAD 18052 18327 18946
CHF 31799 32180 32832
CNY 0 3833 3926
EUR 29394 29614 30695
GBP 34377 34768 35706
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14870 15457
SGD 19781 20063 20639
THB 702 766 819
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,540 29,564 30,972
JPY 157.6 157.88 167.43
GBP 34,565 34,659 35,850
AUD 17,900 17,965 18,644
CAD 18,234 18,293 18,967
CHF 32,101 32,201 33,157
SGD 19,906 19,968 20,752
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.19 16.88 18.37
THB 751.28 760.56 813.98
NZD 14,859 14,997 15,444
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,642 2,740
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,024.54 - 6,800.66
TWD 739.3 - 894.99
SAR - 6,877.37 7,243.3
KWD - 83,069 88,379
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26027 26027 26481
AUD 17873 17973 18896
CAD 18215 18315 19328
CHF 32036 32066 33644
CNY 3813.1 3838.1 3973.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34657 34707 36459
HKD 0 3355 0
JPY 158.54 159.04 169.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14972 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19937 20067 20795
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 13/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 17,927 18,027 19,134
EUR 29,384 29,484 31,140
CAD 18,173 18,273 19,579
SGD 20,019 20,169 20,723
JPY 158.93 160.43 166
GBP 34,578 34,728 35,790
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 23:00