Ô tô điện Trung Quốc đang gia nhập thị trường ô tô Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong tương lai, thị trường ô tô tại Việt Nam được dự báo sẽ đạt quy mô từ 700.000 đến 800.000 chiếc vào năm 2025 và hơn 1 triệu chiếc mỗi năm kể từ sau năm 2030. Vì vậy, ngày càng có nhiều hãng xe tham gia vào thị trường Việt Nam, bao gồm cả các hãng xe điện. Sau khi VinFast, MG, Kia, Mercedes và Audi đã ra mắt nhiều mẫu ô tô điện trên thị trường Việt Nam, các hãng xe điện Trung Quốc cũng đang tiến vào thị trường nước ta.

Ô tô Trung Quốc (TQ) tiếp tục quay lại thị trường Việt Nam (VN) với hàng loạt mẫu xe điện giá siêu rẻ. Thậm chí gần đây trên mạng xã hội còn rao bán một số mẫu ô tô điện TQ với giá rẻ đến mức khó tin, chỉ 50-80 triệu đồng/chiếc.

Tuy nhiên, giới kinh doanh xe cho rằng xe điện TQ có chinh phục được người tiêu dùng VN hay không vẫn còn là dấu chấm hỏi.

Đơn cử, thương hiệu Chery tuyên bố muốn chinh phục thị trường nước ta khi đẩy mạnh quảng bá hai mẫu là OMODA và Chery. Chia sẻ với báo chí, đại diện hãng xe Chery tại VN cho biết đang tìm đối tác để tiến hành mở nhà máy, lắp ráp các mẫu xe tại nước ta. Tương tự, hãng xe Haima tuyên bố sẽ mở bán ba dòng xe gồm Haima 8S, 7X và 7X-E vào nửa cuối năm nay.

Đáng chú ý hơn cả là TMT Motors thông báo công ty vừa ký kết hợp tác chiến lược với liên doanh General Motors (GM) - (SAIC - WULING) để sản xuất, lắp ráp và phân phối độc quyền ô tô điện tại nước ta. Dự kiến sản phẩm đầu tiên ra mắt thị trường Việt là mẫu ô tô điện mini thương hiệu Wuling.

o to dien trung quoc dang gia nhap thi truong o to viet nam

Nhiều mẫu ô tô điện Trung Quốc đang được chào bán rầm rộ. Ảnh: TL

Mẫu xe điện TQ này có thiết kế nhỏ gọn với bốn chỗ ngồi, giá khởi điểm hơn 4.100 USD (khoảng 100 triệu đồng). Wuling được cho là phù hợp sử dụng trong đô thị với tốc độ thấp và được xem như phương tiện thay thế xe máy.

Bình luận về xe giá siêu rẻ TQ, ông Nguyễn Minh Đồng - chuyên gia ô tô cho rằng nếu mua ô tô này để tránh mưa tránh nắng với giá siêu rẻ chỉ bằng một chiếc xe máy hạng sang như SH thì vẫn có người mua. Giống như câu chuyện xe máy TQ nhập khẩu trước đây với giá rẻ hơn rất nhiều so với xe máy Honda, Yamaha nên vẫn có nhiều người mua.

Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, mọi người nhận thấy chất lượng xe máy TQ không tốt bằng xe của Nhật Bản hay Hàn Quốc. Thêm vào đó, các hãng xe máy cũng đưa ra nhiều mẫu xe có giá vừa phải, chất lượng, mẫu mã tốt hơn nhiều nên dần dần xe máy TQ biến mất khỏi thị trường VN.

“Vì vậy, tôi cho rằng một số người sẽ mua xe điện siêu rẻ của TQ. Họ mua để đi trong TP, đưa đón con. Song số người mua sẽ không nhiều vì họ còn hoài nghi về chất lượng xe TQ” - ông Đồng nói.

Giới kinh doanh xe cũng có nhận định tương tự. Bởi thực tế một số dòng xe thương hiệu Chery từng bán ở VN nhưng không chinh phục được người Việt nên phải dừng cuộc chơi. Tương tự, thương hiệu Haima từng muốn chinh phục thị trường VN nhưng bất thành.

Khó trụ lại thị trường

Nhiều ông lớn ô tô TQ không giấu tham vọng muốn chiếm lĩnh thị phần tại VN sau khi quay lại, bởi nhu cầu mua ô tô rất lớn. Song để thành công là vấn đề không hề đơn giản.

Bà Nguyễn Thị Hiền, Giám đốc hệ thống đại lý Hiền Toyota, cho rằng xe điện TQ có nguy cơ sẽ lặp lại vết xe đổ như nhiều hãng xe trước đó. Bởi nếu chỉ với giá 100 triệu đồng/ô tô điện thì đồng nghĩa là các dịch vụ theo xe rất ít, tiêu chuẩn an toàn sẽ được cắt giảm bớt, quãng đường di chuyển cho một lần sạc chỉ khoảng 100 km. Do đó, giá rẻ cũng khó thuyết phục được người tiêu dùng VN.

“Tâm lý người Việt mua ô tô là tài sản lớn, đòi hỏi tính an toàn phải cao. Do vậy, giá rẻ nhưng thiếu nhiều tính năng, thời gian di chuyển ngắn, bất tiện về trạm sạc... thì người dùng sẽ không mua. Hơn nữa, nếu lái xe điện này cũng phải học bằng lái ô tô. Người ở thành phố khi sở hữu xe điện cũng phải tính toán chuyện gửi xe, rồi khó tìm chỗ đậu xe trong nội thành như ô tô bình thường. Ngoài ra, giá xe điện là 100 triệu đồng nhưng chi phí bảo dưỡng, thay cục pin cũng khá lớn” - bà Hiền phân tích.

Đồng tình với quan điểm trên, chuyên gia ô tô Nguyễn Minh Đồng cho rằng nếu xe chạy trên 100 km cho một lần sạc điện thì chắc chắn hệ thống pin cũng tốn đâu đó vài ngàn USD. Khi đó, người tiêu dùng sẽ phải tính toán kỹ hơn khi mua ô tô điện nhưng lại tốn nhiều chi phí.

Mặt khác, theo ông Đồng, các loại ô tô điện đã phát triển rất mạnh tại TQ, thậm chí xe điện nước này còn xuất khẩu sang châu Âu. Tuy nhiên, ô tô điện có giá từ 100 triệu đồng thì chắc chắn không phải là loại xe mà TQ xuất khẩu sang các thị trường châu Âu. “Nếu các hãng TQ đưa vào VN những mẫu xe điện giá rẻ thì khả năng cao là khó trụ vững tại thị trường” - ông Đồng nói.

Giới kinh doanh ô tô nhìn nhận lâu nay các hãng xe Nhật Bản, Hàn Quốc chiếm thế thượng phong nhờ chất lượng, mẫu mã, chế độ hậu mãi, bảo hành, bảo dưỡng… đã được khẳng định. Trong khi đó, một bộ phận không nhỏ người tiêu dùng Việt vẫn hoài nghi về chất lượng, chế độ hậu mãi, bảo hành… của xe TQ. Đặc biệt, ô tô là một tài sản giá trị lớn nên yêu cầu của người dùng rất khắt khe. Vì vậy, xe của Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn là lựa chọn của số đông.

Theo chuyên gia ô tô Nguyễn Minh Đồng

Xe điện đang được ưu đãi

Đáng chú ý, theo quy định hiện hành, từ ngày 1-3-2022 đến 28-2-2027, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chạy pin tùy theo chỗ ngồi sẽ là 1%-2%-3%; từ năm 2027 trở đi sẽ là 4%-7%-11%, tương ứng với số chỗ ngồi khác nhau. Trong khi đó, xe xăng đang được áp thuế tiêu thụ đặc biệt 15%-150%, cao hơn rất nhiều.

Ngoài ra, ô tô chạy pin cũng đang được giảm 100% lệ phí trước bạ trong vòng ba năm đầu và giảm 50% trong hai năm tiếp theo.

Cần có bộ quy chuẩn

VN cần có bộ quy chuẩn, tiêu chuẩn về xe điện tại thị trường VN. Song song đó phải có tiêu chuẩn, rào cản kỹ thuật vật lý đối với các sản phẩm xe điện đến từ TQ cũng như các nước khác.

Có thể bạn quan tâm

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Xe 365
Quyết định quy định thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ như sau: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027 đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Xe 365
Hệ thống Apple CarPlay đang được Apple nâng cấp trở thành một nền tảng hỗ trợ công việc toàn diện. Với các bổ sung mới, người dùng có thể xử lý công việc và giao tiếp ngay trong quá trình di chuyển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲150K 17,500 ▲200K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲200K 17,510 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲150K 15,950 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲150K 15,900 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,560 ▲150K 16,960 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,510 ▲150K 16,910 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,440 ▲150K 16,890 ▲150K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,200 ▲2500K 175,200 ▲2500K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▲250K 17,550 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
NL 99.90 15,750 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲230K 17,390 ▲230K
Trang sức 99.99 16,700 ▲230K 17,400 ▲230K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1533K 17,502 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1533K 17,503 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲15K 1,747 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲15K 1,748 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲15K 1,732 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1980K 171,485 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲1500K 130,063 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲1360K 117,938 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲1221K 105,813 ▲1221K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲83129K 101,136 ▲91139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲834K 72,382 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1533K 175 ▲2K
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18224 18499 19079
CAD 18582 18859 19471
CHF 33030 33416 34064
CNY 0 3800 3870
EUR 30394 30669 31696
GBP 34902 35295 36238
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15216 15800
SGD 20160 20443 20966
THB 738 802 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18412 18512 19438
CAD 18772 18872 19886
CHF 33313 33343 34926
CNY 3802 3827 3962.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30597 30627 32352
GBP 35231 35281 37039
HKD 0 3355 0
JPY 162.17 162.67 173.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15331 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20324 20454 21185
THB 0 768.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17550000
SBJ 15000000 15000000 17550000
Cập nhật: 15/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 10:00