Samsung ra mắt bộ đôi Galaxy M35 5G và M55 5G: Mạnh mẽ, bền bỉ với pin khủng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với nhiều cải tiến ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ cho người dùng đa nhiệm, bộ đôi Galaxy M35 5G và M55 5G không chỉ kế thừa hiệu năng mạnh mẽ của dòng M series, mà còn sở hữu những tính năng cải tiến vượt trội.

Theo Công ty Điện tử Samsung Vina, bộ đôi tầm trung mới Galaxy M35 5G và Galaxy M55 5G tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân khúc, kế thừa công hiệu năng mạnh mẽ và dung lượng pin 'khủng' vốn là đặc trưng của dòng M series. Bên cạnh đó là sự nâng cấp vượt trội với chipset mạnh mẽ và sạc nhanh hơn, màn hình mãn nhãn và camera chuyên nghiệp mang đến trải nghiệm đỉnh cao.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Bộ đôi mới Galaxy M mới sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của người dùng trẻ năng động, luôn tìm kiếm một chiếc điện thoại mượt mà trong mọi tác vụ, đa năng, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng hàng ngày với mức giá hợp lý.

Trong đó, Galaxy M35 5G với dung lượng pin vượt trội 6.000mAh, là trợ thủ đắc lực cho người dùng bận rộn hoặc di chuyển thường xuyên, đáp ứng nhu cầu sử dụng cả ngày dài mà không lo gián đoạn. Bên cạnh đó, thiết bị còn kế thừa công nghệ sạc nhanh 25W từ M34 5G giúp người dùng tiết kiệm thời gian sạc.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Người anh em, Samsung Galaxy M55 5G được trang bị bộ vi xử lý Snapdragon 7 Gen 1 mạnh mẽ hơn phiên bản tiền nhiệm, mang đến hiệu năng vượt trội cho mọi tác vụ, từ làm việc đa nhiệm đến giải trí đỉnh cao như xem phim, livestream, chơi game... Đi cùng với đó là công nghệ sạc nhanh 45W, dễ dàng làm đầy viên pin dung lượng pin 5.000mAh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng cường độ cao của người dùng.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Cả Galaxy M35 5G và M55 5G đều được trang bị màn hình Super AMOLED Infinity-O tràn viền vô cực, tốc độ làm mới 120Hz và độ sáng 1.000 nits, mang đến trải nghiệm xem tuyệt vời cùng hình ảnh sống động, chi tiết sắc nét và màu sắc rực rỡ. Công nghệ Vision Booster cải thiện khả năng hiển thị ngoài trời, mang đến trải nghiệm tối ưu cho mọi hoạt động từ giải trí đến làm việc ngoài trời dưới ánh nắng gay gắt.

Để nâng tầm trải nghiệm nhiếp ảnh di động, Samsung đã trang bị hệ thống camera đa năng, sẵn sàng ghi lại mọi khoảnh khắc đáng nhớ. Trong đó, Galaxy M35 5G dễ dàng chinh phục mọi điều kiện ánh sáng, đặc biệt là ban đêm, với chế độ Night Portrait cho ảnh selfie lung linh và camera chính 50MP chống rung OIS, VDIS cho hình ảnh sắc nét, chi tiết đến kinh ngạc.

Còn Galaxy M55 5G được nâng cấp đáng kể về camera, mang đến trải nghiệm chụp ảnh đỉnh cao, giúp ghi lại mọi khoảnh khắc trong cuộc sống một cách chuyên nghiệp. Công nghệ Nightography tiên tiến, Super HDR và chống rung OIS, VDIS… giúp Galaxy M55 5G tự tin chinh phục mọi điều kiện ánh sáng, từ ngày đến đêm, đảm bảo chất lượng hình ảnh và video luôn sống động, chân thực. Camera selfie 50MP cũng là điểm nhấn đáng chú ý trên Galaxy M55 5G khi có thể mang đến những bức ảnh selfie sắc nét, tôn lên vẻ đẹp tự nhiên của người dùng.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Để khẳng định cam kết bảo vệ toàn diện thông tin cá nhân và dữ liệu riêng tư của người dùng bằng nền tảng bảo mật di động Knox Vault tiên tiến, đạt chứng nhận EAL5+ danh giá. Knox Vault bảo vệ thiết bị khỏi các cuộc tấn công tinh vi, mang đến sự an tâm tuyệt đối cho người dùng.

Và để tối ưu hóa vòng đời của thiết bị, Samsung tiếp tục hỗ trợ cập nhật phần mềm lâu dài, mang đến trải nghiệm di động tối ưu và bảo mật liên tục. Người dùng sẽ được tận hưởng 4 bản nâng cấp hệ điều hành lớn cùng các bản vá bảo mật thường xuyên trong 5 năm, đảm bảo thiết bị luôn được cập nhật những tính năng mới nhất và an toàn nhất.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Với Knox Vault và cam kết hỗ trợ cập nhật phần mềm lâu dài, Samsung mang đến trải nghiệm di động an toàn và đáng tin cậy cho người dùng. Bảo mật tốt kết hợp cùng hiệu năng Mạnh - Mượt - Bền Bỉ, Galaxy M35 5G và Galaxy M55 5G khẳng định vị thế dẫn đầu của Samsung trong phân khúc smartphone tầm trung. Bộ đôi smartphone mới hứa hẹn mang đến trải nghiệm vượt trội cho người dùng Việt Nam, đáp ứng mọi nhu cầu công việc và giải trí.

Bộ đôi mới nhất của dòng M series chính thức lên kệ từ ngày 01/07 với giá bán lẻ đề nghị lần lượt:

Samsung Galaxy M35 5G phiên bản 8GB/256GB giá 8,790,000 đồng,

Samsung Galaxy M55 5G phiên bản 8GB/256GB giá 11,690,000 đồng,

Samsung Galaxy M55 5G phiên bản 12GB/256GB giá 12,690,000 đồng.

Thông tin về các chương trình khuyến mại xem thêm tại https://www.samsung.com/vn/

Có thể bạn quan tâm

HONOR 600 Series tăng trưởng 145% doanh thu chỉ sau 1 tuần mở bán

HONOR 600 Series tăng trưởng 145% doanh thu chỉ sau 1 tuần mở bán

Mobile
Kết quả này tiếp tục nối dài đà tăng trưởng tích cực của dòng smartphone AI mới, sau khi sản phẩm từng đạt mức tăng doanh thu 150% chỉ trong 3 ngày đầu mở bán.
1001 cách tạo video, chỉnh sửa ảnh thú vị cùng AI của HONOR 600

1001 cách tạo video, chỉnh sửa ảnh thú vị cùng AI của HONOR 600

Tư vấn chỉ dẫn
Điện tử & Ứng dụng cũng đã có cơ hội trải nghiệm 2 tuần cùng HONOR 600, phiên bản tầm trung đang được đánh giá là hấp dẫn nhất phân khúc. Hãy cùng chúng tôi khám phá các tính năng AI trên HONOR 600 để tìm hiểu xem vì sao mẫu điện thoại này lại được cộng đồng chuyên gia công nghệ đánh giá cao đến như vậy.
HONOR vừa bổ sung vào hệ sinh thái AioT loạt thiết bị mới

HONOR vừa bổ sung vào hệ sinh thái AioT loạt thiết bị mới

E-Fashion
Toàn bộ dải sản phẩm này đều được giới thiệu trong khuôn khổ lễ ra mắt dòng sản phẩm smartphone HONOR 600 series vào tối ngày hôm qua.
TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

Mobile
Là một trong hai model sản phẩm mới thuộc dòng HONOR 600 Series vừa ra mắt thị trường, HONOR 600 được xem là một lựa chọn sáng giá cho những ai cần một thiết bị được trang bị tất cả các tính năng của một chiếc flagship, tối ưu trải nghiệm thực tế và có mức giá hấp dẫn hơn.
HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

Mobile
Đây được xem là dòng sản phẩm giúp tái định nghĩa của HONOR về một chiếc smartphone thế hệ mới, nơi AI được tích hợp sâu vào từng trải nghiệm, kết hợp cùng thiết kế thời thượng và thời lượng pin ấn tượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 14,900
Kim TT/AVPL 14,450 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,500
Hà Nội - PNJ 145,000 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,500
Miền Tây - PNJ 145,000 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,500
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,600 14,900
Miếng SJC Nghệ An 14,600 14,900
Miếng SJC Thái Bình 14,600 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,850
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,040 14,740
Trang sức 99.99 14,050 14,750
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 14,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 14,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 1,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 1,467
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 145,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 110,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 99,916
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 89,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 85,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 6,133
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17961 18540
CAD 18014 18289 18905
CHF 31894 32275 32928
CNY 0 3828 3921
EUR 29399 29620 30701
GBP 34410 34802 35735
HKD 0 3224 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15346
SGD 19785 20066 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26471
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,548 29,572 30,956
JPY 157.53 157.81 167.22
GBP 34,646 34,740 35,909
AUD 17,902 17,967 18,628
CAD 18,193 18,251 18,908
CHF 32,196 32,296 33,229
SGD 19,923 19,985 20,748
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.03 16.72 18.17
THB 749.96 759.22 812.4
NZD 14,753 14,890 15,318
SEK - 2,672 2,764
DKK - 3,952 4,089
NOK - 2,646 2,737
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,030.46 - 6,803.75
TWD 737.66 - 892.87
SAR - 6,885.26 7,246.01
KWD - 83,171 88,419
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26471
AUD 17887 17987 18910
CAD 18192 18292 19303
CHF 32173 32203 33786
CNY 3809.4 3834.4 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29597 29627 31352
GBP 34755 34805 36565
HKD 0 3355 0
JPY 158.35 158.85 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19954 20084 20806
THB 0 731.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 10/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 01:00