Samsung ra mắt bộ đôi Galaxy M35 5G và M55 5G: Mạnh mẽ, bền bỉ với pin khủng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với nhiều cải tiến ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ cho người dùng đa nhiệm, bộ đôi Galaxy M35 5G và M55 5G không chỉ kế thừa hiệu năng mạnh mẽ của dòng M series, mà còn sở hữu những tính năng cải tiến vượt trội.

Theo Công ty Điện tử Samsung Vina, bộ đôi tầm trung mới Galaxy M35 5G và Galaxy M55 5G tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân khúc, kế thừa công hiệu năng mạnh mẽ và dung lượng pin 'khủng' vốn là đặc trưng của dòng M series. Bên cạnh đó là sự nâng cấp vượt trội với chipset mạnh mẽ và sạc nhanh hơn, màn hình mãn nhãn và camera chuyên nghiệp mang đến trải nghiệm đỉnh cao.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Bộ đôi mới Galaxy M mới sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của người dùng trẻ năng động, luôn tìm kiếm một chiếc điện thoại mượt mà trong mọi tác vụ, đa năng, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng hàng ngày với mức giá hợp lý.

Trong đó, Galaxy M35 5G với dung lượng pin vượt trội 6.000mAh, là trợ thủ đắc lực cho người dùng bận rộn hoặc di chuyển thường xuyên, đáp ứng nhu cầu sử dụng cả ngày dài mà không lo gián đoạn. Bên cạnh đó, thiết bị còn kế thừa công nghệ sạc nhanh 25W từ M34 5G giúp người dùng tiết kiệm thời gian sạc.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Người anh em, Samsung Galaxy M55 5G được trang bị bộ vi xử lý Snapdragon 7 Gen 1 mạnh mẽ hơn phiên bản tiền nhiệm, mang đến hiệu năng vượt trội cho mọi tác vụ, từ làm việc đa nhiệm đến giải trí đỉnh cao như xem phim, livestream, chơi game... Đi cùng với đó là công nghệ sạc nhanh 45W, dễ dàng làm đầy viên pin dung lượng pin 5.000mAh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng cường độ cao của người dùng.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Cả Galaxy M35 5G và M55 5G đều được trang bị màn hình Super AMOLED Infinity-O tràn viền vô cực, tốc độ làm mới 120Hz và độ sáng 1.000 nits, mang đến trải nghiệm xem tuyệt vời cùng hình ảnh sống động, chi tiết sắc nét và màu sắc rực rỡ. Công nghệ Vision Booster cải thiện khả năng hiển thị ngoài trời, mang đến trải nghiệm tối ưu cho mọi hoạt động từ giải trí đến làm việc ngoài trời dưới ánh nắng gay gắt.

Để nâng tầm trải nghiệm nhiếp ảnh di động, Samsung đã trang bị hệ thống camera đa năng, sẵn sàng ghi lại mọi khoảnh khắc đáng nhớ. Trong đó, Galaxy M35 5G dễ dàng chinh phục mọi điều kiện ánh sáng, đặc biệt là ban đêm, với chế độ Night Portrait cho ảnh selfie lung linh và camera chính 50MP chống rung OIS, VDIS cho hình ảnh sắc nét, chi tiết đến kinh ngạc.

Còn Galaxy M55 5G được nâng cấp đáng kể về camera, mang đến trải nghiệm chụp ảnh đỉnh cao, giúp ghi lại mọi khoảnh khắc trong cuộc sống một cách chuyên nghiệp. Công nghệ Nightography tiên tiến, Super HDR và chống rung OIS, VDIS… giúp Galaxy M55 5G tự tin chinh phục mọi điều kiện ánh sáng, từ ngày đến đêm, đảm bảo chất lượng hình ảnh và video luôn sống động, chân thực. Camera selfie 50MP cũng là điểm nhấn đáng chú ý trên Galaxy M55 5G khi có thể mang đến những bức ảnh selfie sắc nét, tôn lên vẻ đẹp tự nhiên của người dùng.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Để khẳng định cam kết bảo vệ toàn diện thông tin cá nhân và dữ liệu riêng tư của người dùng bằng nền tảng bảo mật di động Knox Vault tiên tiến, đạt chứng nhận EAL5+ danh giá. Knox Vault bảo vệ thiết bị khỏi các cuộc tấn công tinh vi, mang đến sự an tâm tuyệt đối cho người dùng.

Và để tối ưu hóa vòng đời của thiết bị, Samsung tiếp tục hỗ trợ cập nhật phần mềm lâu dài, mang đến trải nghiệm di động tối ưu và bảo mật liên tục. Người dùng sẽ được tận hưởng 4 bản nâng cấp hệ điều hành lớn cùng các bản vá bảo mật thường xuyên trong 5 năm, đảm bảo thiết bị luôn được cập nhật những tính năng mới nhất và an toàn nhất.

samsung ra mat bo doi galaxy m35 5g va m55 5g manh me ben bi voi pin khung

Với Knox Vault và cam kết hỗ trợ cập nhật phần mềm lâu dài, Samsung mang đến trải nghiệm di động an toàn và đáng tin cậy cho người dùng. Bảo mật tốt kết hợp cùng hiệu năng Mạnh - Mượt - Bền Bỉ, Galaxy M35 5G và Galaxy M55 5G khẳng định vị thế dẫn đầu của Samsung trong phân khúc smartphone tầm trung. Bộ đôi smartphone mới hứa hẹn mang đến trải nghiệm vượt trội cho người dùng Việt Nam, đáp ứng mọi nhu cầu công việc và giải trí.

Bộ đôi mới nhất của dòng M series chính thức lên kệ từ ngày 01/07 với giá bán lẻ đề nghị lần lượt:

Samsung Galaxy M35 5G phiên bản 8GB/256GB giá 8,790,000 đồng,

Samsung Galaxy M55 5G phiên bản 8GB/256GB giá 11,690,000 đồng,

Samsung Galaxy M55 5G phiên bản 12GB/256GB giá 12,690,000 đồng.

Thông tin về các chương trình khuyến mại xem thêm tại https://www.samsung.com/vn/

Có thể bạn quan tâm

Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Điện tử tiêu dùng
Sau nhiều năm đứng ngoài cuộc đua thiết bị màn hình gập, Apple đang tiến gần thời điểm giới thiệu mẫu iPhone Fold, sản phẩm được đánh giá có thể tạo bước ngoặt trong thị trường điện thoại màn hình gập cao cấp.
Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8  triệu đồng

Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8 triệu đồng

Mobile
Theo đó, Galaxy Tab A11+ sẽ được mở bán từ hôm nay, 28/11/2025 với 2 phiên bản, phiên bản Wifi có giá từ 6.690.000 đồng và phiên bản 5G có giá từ 8.190.000 đồng.
POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

Mobile
POCO F8 Pro sẽ được bán ra với 2 phiên bản bộ nhớ, bao gồm 12GB+256GB và 12GB +512GB cùng giá bán lần lượt là 16,99 triệu đồng và 19,99 triệu đồng.
Thêm một mẫu tablet cho nhà sáng tạo nội dung

Thêm một mẫu tablet cho nhà sáng tạo nội dung

Mobile
Sở hữu nhiều tính năng AI thông minh, Yoga Tab không chỉ mở ra một không gian sáng tạo linh hoạt để người dùng phác thảo, giải trí hay tập trung làm việc ở bất kỳ đâu.
Di Động Việt triển khai

Di Động Việt triển khai 'Black Tech Day' lớn nhất năm 2025

Kinh tế số
Đây được xem là “thời điểm vàng” để người dùng sở hữu các thiết bị di động và phụ kiện với mức giá giảm sâu kỷ lục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Nghệ An 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
Miếng SJC Thái Bình 15,420 ▲340K 15,620 ▲340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,220 ▲20K 15,520 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,220 ▲20K 15,520 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,220 ▲20K 15,520 ▲20K
NL 99.99 14,690 ▲40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,690 ▲40K
Trang sức 99.9 14,810 ▲20K 15,410 ▲20K
Trang sức 99.99 14,820 ▲20K 15,420 ▲20K
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17023 17294 17877
CAD 18594 18871 19492
CHF 32517 32901 33542
CNY 0 3470 3830
EUR 30138 30412 31448
GBP 34540 34932 35875
HKD 0 3244 3447
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14814 15402
SGD 19873 20155 20686
THB 751 815 868
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26120 26380
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26380
AUD 17208 17308 18234
CAD 18778 18878 19889
CHF 32769 32799 34390
CNY 0 3724.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30323 30353 32076
GBP 34840 34890 36654
HKD 0 3390 0
JPY 163.8 164.3 174.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14921 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20034 20164 20892
THB 0 781 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15400000 15400000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Cập nhật: 05/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 09:00