Tất tật về OPPO Reno10 Pro+ 5G vừa được mở bán chính thức hôm nay

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là phiên bản cao cấp nhất của dòng Reno10 series, theo đó Reno10 Pro+ 5G sẽ được bán độc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động trên toàn quốc từ hôm nay, 1/9/2023.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Không chỉ kế thừa toàn bộ những tính năng ưu việt của Reno10 Pro+, với định vị “Chuyên Gia Chân Dung Thế Hệ thứ 10", Reno10 Pro+ 5G được trang bị hệ thống camera chân dung cực kỳ hoàn thiện, trong đó nổi bật nhất là camera chân dung tele 64MP và camera chính 50MP hỗ trợ OIS, cho trải nghiệm nhiếp ảnh chuyên nghiệp trong tầm tay.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Reno10 Pro+ 5G sở hữu kích thước vô cùng mỏng nhẹ và linh hoạt, với độ mỏng 8,28mm và trọng lượng chỉ 194g, Reno10 Pro+ 5G là smartphone sở hữu camera chân dung tele mỏng nhất, đồng thời có độ phân giải và kích thước cảm biến lớn nhất ở thời điểm này.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Máy có thiết kế cong 3D, được chế tác tinh xảo, mang đến cảm giác trên tay thoải mái. Ở mặt trước là màn hình cong tràn viền kích thước 6.7inch, cho trải nghiệm thị giác sống động.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Cụm camera hai tông màu với hai kỹ thuật xử lý khác nhau, kết hợp giữa vẻ đẹp thẩm mỹ và công nghệ cao cấp. Thiết kế này cũng hội tụ ánh sáng tạo hiệu ứng các đường vân sáng đẹp mắt giúp thu hút sự chú ý vào các ống kính mạnh mẽ bên trong.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Hệ thống camera chân dung siêu rõ nét mang đến trải nghiệm chụp ảnh đẳng cấp nhất của dòng Reno 10 series. Nổi bật nhất là Camera chân dung tele 64MP cung cấp tiêu cự tương đương 71 mm phục vụ chụp ảnh chân dung chuyên nghiệp. Cùng với khẩu độ lớn f/2.5, khoảng cách lấy nét tối thiểu 25cm và cảm biến lớn 1/2 inch, camera chân dung tele cho ra những bức ảnh chân dung sắc nét và có chiều sâu chỉ trong một nút chạm.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Đây cũng là camera tele có độ phân giải cao nhất trên thị trường ở thời điểm hiện tại, được trang bị thêm chống rung OIS giúp tăng cường ổn định hình ảnh. Nhờ độ phân giải cao hơn, cảm biến lớn, zoom quang học 3x và công nghệ zoom tích hợp trong cảm biến, Reno10 Pro+ 5G mang đến khả năng zoom siêu nét lên đến 6x với chất lượng tương tự zoom quang học, từ đó cho ra những bức ảnh cận chân dung với chất lượng xuất sắc.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Ảnh chụp chân dung trên Reno10 Pro+ 5G (Nguồn: Travel Blogger Chan La Cà)

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Bên cạnh camera tele 64MP, Reno10 Pro+ 5G còn được trang bị camera chính 50MP hỗ trợ OIS và cảm biến Sony IMX890, cùng Camera góc siêu rộng 112° 8MP với cảm biến Sony IMX355. Với bộ ba camera ấn tượng này, Reno10 Pro+ 5G còn cung cấp một loạt các tính năng xử lý hình ảnh mạnh mẽ bao gồm Chế độ Chân dung Chuyên nghiệp cho ảnh và video, Video Siêu quay đêm 4K và Video Siêu HDR 4K để hỗ trợ trải nghiệm nhiếp ảnh cho người dùng một cách tối đa.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Reno10 Pro+ 5G còn sở hữu vi xử lý Snapdragon® 8+ Gen 1, đưa công nghệ nhiếp ảnh di động lên một tầm cao mới. Công nghệ xử lý hình ảnh mới của OPPO khắc phục những hạn chế trước đây về khả năng tính toán, để giải phóng toàn bộ sức mạnh của ISP và GPU trên điện thoại và tối ưu hiệu suất của các cảm biến trên camera để nâng cấp đáng kể về độ sắc nét, vùng sáng, vùng tối và màu sắc ảnh.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Sức mạnh xử lý tiên tiến này cũng cải thiện tốc độ và độ chính xác trong xử lý hình ảnh. Thông qua đó, Reno10 Pro+ 5G có thể ghi lại được ánh sáng thực tế của khung hình, đem lại hiệu ứng sáng tối chân thực cho mọi bức ảnh chân dung.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Để đảm bảo trải nghiệm hình ảnh trọn vẹn từ đầu đến cuối, Reno10 Pro+ 5G cũng trang bị hàng loạt nâng cấp về màn hình hiển thị. Thiết bị có tần số quét 120Hz và hỗ trợ hiển thị 1 tỷ màu sắc. Vượt trội hơn những model cùng dòng, Reno10 Pro+ 5G còn được nâng cấp độ phân giải siêu nét 1.5K với độ sáng tối đa 1100 nits cùng với Trình hiển thị thông minh ProXDR hàng đầu trong ngành. ProXDR sử dụng thuật toán nhận dạng hình ảnh để tự động đọc thông tin nguồn sáng được lưu trữ trong dữ liệu ảnh RAW, từ đó điều chỉnh độ sáng màn hình ở từng khu vực tương ứng của hình ảnh để cải thiện dải động gấp 8 lần, cho phép vùng sáng tối được tái tạo chính xác nhất khi hiển thị trên màn hình điện thoại.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Hình ảnh HDR hiển thị trên Reno10 Pro+ 5G (Nguồn: Travel Blogger Chan La Cà)

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Reno10 Pro+ 5G còn được hỗ trợ công nghệ sạc tiên tiến nhất của OPPO ở thời điểm hiện tại với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 100W có khả năng sạc đầy viên pin lớn 4.700mAh trong vỏn vẹn khoảng 27 phút, và sạc 50% pin chỉ trong 9 phút 30 giây.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Thuật toán bảo vệ tuổi thọ pin độc quyền của OPPO giúp duy trì trạng thái pin suốt 1.600 chu kỳ sạc xả, tương đương 4 năm sử dụng - kết hợp với Chip quản lý năng lượng SUPERVOOC S lần đầu tiên được OPPO đưa lên dòng Reno để cải thiện hiệu suất pin.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Ngoài tốc độ sạc, hiệu quả sử dụng năng lượng và tuổi thọ pin, Reno10 Pro + 5G còn đạt Chứng nhận Hệ thống sạc nhanh an toàn mới của TÜV Rheinland, đảm bảo hiệu suất sạc an toàn và đáng tin cậy.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Đặc biệt, lần đầu tiên OPPO trang bị tính năng điều khiển hồng ngoại từ xa cho các thiết bị thông minh như điều hòa, TV… biến Reno 10 Pro+ 5G trở thành một thiết bị công nghệ mang lại sự tiện lợi và hiệu quả hơn cả một sản phẩm công nghệ thông minh thông thường. Tính năng kết nối đa màn hình hỗ trợ kết nối thông minh giữa điện thoại với PC và máy tính bảng như OPPO Pad Air, tối ưu hiệu quả công việc trên nhiều thiết bị.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Ngoài ra, OPPO luôn đặt quyền riêng tư của người dùng lên hàng đầu với các tính năng bảo mật, chẳng hạn như Làm mờ thông tin cá nhân thông minh khi người dùng chụp màn hình các đoạn tin nhắn, giúp tự động làm mờ ảnh đại diện và tên tài khoản chỉ trong một nút nhấn.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Cùng với đó là một loạt các tối ưu hóa để tăng hiệu suất và độ mượt mà như Thuật toán tối ưu hiệu năng trên Reno10 Pro+ 5G cho phép tăng hiệu quả truy cập bộ nhớ lên gấp 16 lần, truyền dữ liệu lớn hơn và mở tối đa 44 ứng dụng cùng một lúc. Những cải tiến về độ mượt mà tổng thể đã giúp Reno10 Pro+ 5G nhận được Xếp hạng A trong Chứng nhận độ mượt trong 48 tháng của TÜV SÜD, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và bền bỉ theo thời gian.

tat tat ve oppo reno10 pro 5g vua duoc mo ban chinh thuc hom nay

Reno10 Pro+ 5G chính thức mở bán từ hôm nay 1/9/2023 tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá bán lẻ đê nghị 19,990,000 đồng. Đặc biệt, từ nay đến hết ngày 10/09, khách hàng mua máy sẽ nhận được những ưu đãi giá trị, bao gồm:Loa bluetooth Olike S3 trị giá 1,500,000 đồng + Hỗ trợ thu cũ đổi mới trợ giá 1 triệu đồng + 6 tháng bảo hành mở rộng + 6 tháng bảo hiểm rơi vỡ màn hình + Chương trình trả góp 0% lãi suất.

Thông tin chi tiết về sản phẩm xem thêm tại: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-reno/reno10-pro-plus/

Có thể bạn quan tâm

Bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G chính thức ra mắt

Bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G chính thức ra mắt

Mobile
Theo realme, bộ đôi realme 16 Pro và realme 16 5G sẽ mở ra kỷ nguyên mới của nhiếp ảnh di động cùng nhiều tính năng AI thông minh, và viên pin titan 7000mAh sẽ đánh dấu bước tiến mới của realme trong hành trình mang những trải nghiệm công nghệ cao cấp đến gần hơn với người dùng trẻ.
OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

Editor's Choice
Sự tăng trưởng này đã phần nào cho thấy người tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên sở hữu những thiết bị flagship toàn diện, với khả năng nhiếp ảnh xuất sắc, trải nghiệm AI hữu ích, hiệu năng ổn định và thời lượng pin bền bỉ.
8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

Điện tử tiêu dùng
Thương hiệu 8849 Tech vừa giới thiệu mẫu smartphone siêu bền mới mang tên Tank X, gây chú ý với loạt trang bị đặc thù hiếm gặp trên thị trường như máy chiếu DLP Full HD, pin dung lượng 17.600mAh, đèn pin cắm trại siêu sáng và camera nhìn đêm chuyên dụng… Sản phẩm hướng tới nhóm người dùng hoạt động ngoài trời, cắm trại hoặc di chuyển dài ngày.
Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Mobile
Samsung Electronics vừa chính thức giới thiệu Samsung Galaxy A07 5G tại thị trường Việt Nam, mở rộng danh mục smartphone 5G trong phân khúc phổ thông. Mẫu máy mới thuộc dòng Galaxy A series, tập trung vào trải nghiệm giải trí, thời lượng pin dài, cùng hiệu năng ổn định và các tính năng AI cơ bản.
HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

Mobile
Đây là mẫu điện thoại gập mới nhất, đánh dấu bước đi chiến lược trong phân khúc flagship tại Việt Nam. Theo đó, người dùng có thể đặt trước sản phẩm tại gian hàng chính hãng của Huawei trên sàn thương mại điện tử Shopee với mức giá 54.990.000 đồng, trước khi sản phẩm chính thức được mở bán vào ngày 30 tháng 01 tới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
AVPL - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 ▼190K 17,860 ▼190K
Nguyên Liệu 99.99 16,610 ▼190K 16,810 ▼190K
Nguyên Liệu 99.9 16,560 ▼190K 16,760 ▼190K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 ▼190K 17,810 ▼190K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 ▼190K 17,760 ▼190K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 ▼190K 17,740 ▼190K
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 ▼1900K 178,600 ▼1900K
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 17,600 ▼200K 17,900 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 ▼170K 17,880 ▼170K
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 ▼170K 17,770 ▼170K
Trang sức 99.99 17,080 ▼170K 17,780 ▼170K
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 ▼2K 17,902 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 ▼2K 17,903 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 ▼20K 1,785 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 ▼20K 1,786 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 ▼20K 177 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 ▼1980K 175,248 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 ▼1500K 132,913 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 ▼1360K 120,522 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 ▼1220K 108,131 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 ▼1166K 103,351 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 ▲64407K 73,966 ▲73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 ▼2K 179 ▼2K
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18695
CAD 18550 18827 19466
CHF 33070 33456 34147
CNY 0 3470 3830
EUR 30149 30422 31502
GBP 34562 34954 35928
HKD 0 3190 3397
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15970
SGD 20005 20287 20832
THB 750 814 868
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 13/02/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 22:00