Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Redmi Note 14 Pro+ 5G: Smartphone tầm trung xuất sắc REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán Redmi Note 14 Vàng Sa Mạc chính thức lộ diện
Phát biểu về dòng sản phẩm mới, ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam, cho biết: “Trong bối cảnh người dùng ngày càng quan tâm đến giá trị sử dụng lâu dài của một thiết bị, REDMI Note 17 Series được phát triển để đồng hành bền bỉ hơn cùng người dùng, từ độ bền phần cứng, thời lượng pin đến hỗ trợ phần mềm và chính sách hậu mãi dài hạn. Việc mở rộng dòng sản phẩm với nhiều phiên bản hơn cũng mang đến thêm lựa chọn phù hợp với nhu cầu và ngân sách khác nhau.”
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh
Ông Kevin Yang, Giám đốc chiến lược sản phẩm Xiaomi Việt Nam

Đáng chú ý, ở dòng REDMI Note 17 Series năm nay, Xiaomi đã nâng cấp toàn diện về pin và độ bền nhờ với chuẩn REDMI Titan trên cả ba phương diện: pin, khả năng chống va đập và độ bền trước các tác động từ môi trường.

REDMI Note 17 Series
Điểm nhấn đáng chú ý trên dòng REDMI Note 17 Series là viên pin Silicon-Carbon 10.000mAh trên model cao cấp nhất REDMI Note 17 Pro Max 5G

REDMI Note 17 Pro Max 5G

Đứng đầu là REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin Silicon-Carbon 10.000mAh. Đây là chiếc smartphone có dung lượng viên lớn nhất từng xuất hiện trên các mẫu smartphone của Xiaomi. Hàm lượng silicon 16% và mật độ năng lượng 906Wh/L cho phép tích hợp viên pin dung lượng cao trong thiết kế gọn nhẹ, đáp ứng thời lượng sử dụng thông thường lên tới 3 ngày và duy trì ít nhất 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc xả. Kết hợp cùng 100W HyperCharge và sạc ngược có dây 27W, thiết bị vừa rút ngắn thời gian nạp năng lượng vừa có thể chia sẻ pin cho các thiết bị khác.

REDMI Note 17 Pro 5G

Ở REDMI Note 17 Pro 5G, người dùng sẽ có viên pin Silicon-Carbon 8.340mAh, cùng sạc nhanh 67W HyperCharge và sạc ngược 22,5W. Trong khi đó trên phiên bản REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17, Xiaomi trang bị viên pin 7.700mAh đi cùng sạc nhanh 45W và sạc ngược 22,5W, cho thời lượng sử dụng hơn 2 ngày.

REDMI Note 17 5G

Độ bền vật lý của dòng REDMI Note 17 Series còn được kể đến với Corning Gorilla Glass Victus 2 kết hợp cấu trúc REDMI Titan trên REDMI Note 17 Pro Max 5G và REDMI Note 17 Pro 5G. Với trang bị này bộ đôi đã vượt qua thử nghiệm chống rơi từ độ cao lên đến 3m xuống bề mặt đá granite theo tiêu chuẩn SGS và đạt chứng nhận SGS 5-Star Premium Performance. Nhờ đó mà bộ đôi có khả năng kháng bụi và nước tiếp tục được nâng cấp với các chuẩn IP66, IP68, IP69 và IP69K, giúp hạn chế tác động của bụi, nước bắn, ngâm nước và tia nước áp lực cao.

Với các thông số trên, hai phiên bản Pro đã dễ dàng vượt qua bài thử nghiệm ngâm nước ở độ sâu 2m trong 72 giờ, đồng thời đạt chứng nhận TÜV SÜD 5-star Water Resistance. Với Wet Touch 2.0, màn hình vẫn duy trì phản hồi cảm ứng chính xác ngay cả khi bị ướt hoặc khi tay người dùng dính nước.

REDMI Note 17 bản tiêu chuẩn

Không quá ấn tượng như hai người anh, bộ đôi REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17 kết hợp Corning Gorilla Glass 7i, chuẩn IP65 và Wet Touch 2.0, giúp tăng khả năng chống chịu trước những tác động thường gặp và duy trì thao tác ổn định trong sử dụng hằng ngày.

Xiaomi cũng kịp làm mới diện mạo cho dòng REDMI Note 17 Series bằng màn hình chất lượng cao, hệ thống camera phục vụ nhu cầu chụp ảnh, quay video và sáng tạo nội dung. Trong đó, REDMI Note 17 Pro Max 5G gây ấn tượng với màn hình phẳng, các góc bo cong nhẹ và cụm camera liền mạch, tạo tổng thể thanh thoát và thoải mái khi cầm. Phiên bản Trắng vân mây nổi bật với mặt lưng sợi thủy tinh ứng dụng công nghệ quang sắc, chuyển từ trắng sang tông hồng cam khi gặp ánh sáng mặt trời.

Ở bộ đôi REDMI Note 17 Pro Xiaomi trang bị màn hình CrystalRes AMOLED 6,83 inch độ phân giải 1,5K, tần số quét lên đến 120Hz, camera chính 50MP hỗ trợ OIS, camera góc siêu rộng 8MP và camera trước 32MP và vi xử lý Snapdragon 6 Gen 5 trên tiến trình 4nm, đi cùng RAM LPDDR5X và bộ nhớ tốc độ cao, ở REDMI Note 17 Pro 5G là Snapdragon 6s Gen 4

Ở REDMI Note 17 Pro 5G người dùng sẽ có 3 lựa chọn màu sắc là Đen, Xanh da trời và Tím. Còn REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17 là sự kết hợp bề mặt mờ, bóng cùng các chi tiết ánh kim để tạo diện mạo trẻ trung.

Đáng chú ý trên hai phiên bản Pro, Xiaomi cũng trang bị màn hình CrystalRes AMOLED 6,83 inch độ phân giải 1,5K, tần số quét lên đến 120Hz và độ sáng tối đa 3.500 nit cho không gian hiển thị sắc nét và giàu chi tiết. PWM 3.840Hz cùng các chứng nhận bảo vệ mắt TÜV Rheinland giúp duy trì trải nghiệm xem thoải mái trong nhiều điều kiện ánh sáng.

Còn ở bộ đôi giá rẻ hơn là REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17, Xiaomi trang bị màn hình AMOLED 6,99 inch FHD+, tần số quét 120Hz và độ sáng tối đa 1.800 nit mở rộng khung hình cho phim ảnh, game và các tác vụ thường ngày.

Đồng thời Xiaomi cũng trang bị Xiaomi HyperOS 3 mới nhất, đưa loạt công cụ AI vào các tác vụ hằng ngày

Để ‘xứng tầm trải nghiệm cùng mức giá’ Xiaomi cũng trang bị cho REDMI Note 17 Pro Max 5G camera chính 50MP hỗ trợ OIS, camera góc siêu rộng 8MP và camera trước 32MP, đi kèm thuật toán chân dung, Live Moment, quay video 4K bằng cả camera trước và sau cùng khả năng ghi hình từ hai góc nhìn. Trên REDMI Note 17 Pro 5G là camera chính 50MP hỗ trợ OIS. Trong khi đó ở REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17 là camera chính 50MP, đáp ứng nhu cầu chụp ảnh và quay video hằng ngày.

Hiệu năng của dòng REDMI Note 17 Series cũng được làm mới với bộ vi xử lý Snapdragon thế hệ mới, kết hợp bộ nhớ tốc độ cao để xử lý mượt mà từ đa nhiệm. Cụ thể, ở phiên bản cao cấp REDMI Note 17 Pro Max 5G, Xiaomi trang bị Snapdragon 6 Gen 5 trên tiến trình 4nm, đi cùng RAM LPDDR5X và bộ nhớ tốc độ cao. Ở REDMI Note 17 Pro 5G là Snapdragon 6s Gen 4, trong khi REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17 lần lượt sử dụng Snapdragon 4 Gen 4 và Snapdragon 6s 4G Gen 2.

Trên nền tảng này, Xiaomi trang bị Xiaomi HyperOS 3 mới nhất đưa loạt công cụ AI vào các tác vụ hằng ngày. Trong đó Xiaomi HyperAI, AI Creativity Assistant, Google Gemini và Circle to Search with Google không chỉ hỗ trợ từ tìm kiếm, mà còn xử lý thông tin đến chỉnh sửa và sáng tạo nội dung ngay trên thiết bị.

Xiaomi cũng mang đến cho REDMI Note 17 Series hỗ trợ cập nhật bảo mật trong 6 năm

Xiaomi cũng mang đến cho REDMI Note 17 Series hỗ trợ cập nhật bảo mật trong 6 năm, giúp duy trì khả năng bảo vệ và hỗ trợ phần mềm trong thời gian dài. Cùng với phần cứng bền bỉ và chính sách hậu mãi dài hạn, đây là một trong những nền tảng để Xiaomi hiện thực hóa triết lý “Built for Years”.

Ngoài ra, Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng giá trị dành cho người dùng bằng chính sách hậu mãi dài hạn. Cụ thể ở bộ đôi REDMI Note 17 Pro Max 5G và REDMI Note 17 Pro 5G, Xiaomi sẽ hỗ trợ bảo hành 5 năm với 1 lần thay pin miễn phí; 3 năm với 1 lần bảo hành màn hình; 2 năm với 1 lần bảo hành đối với hư hỏng do chất lỏng; 2 năm với 1 lần bảo hành kính bảo vệ camera sau hoặc nắp lưng; và 2 năm bảo hành tiêu chuẩn.

Ở bộ đôi REDMI Note 17 phiên bản tiêu chuẩn và REDMI Note 17 5G, Xiaomi mang đến chương trình bảo hành 4 năm với 1 lần thay pin miễn phí; 2 năm với 1 lần bảo hành màn hình; 2 năm với 1 lần bảo hành kính bảo vệ camera sau hoặc nắp lưng; và 2 năm bảo hành tiêu chuẩn.

Ngoài ra, khách hàng cũng được tận hưởng các quyền lợi số khi sở hữu REDMI Note 17 Series như: 2 tháng trải nghiệm miễn phí YouTube Premium và 6 tháng dùng thử Google One không mất phí.

Với chuẩn độ bền REDMI Titan thế hệ mới, REDMI Note 17 Series đưa triết lý “Built for Years” trở thành giá trị xuyên suốt từ phần cứng, phần mềm đến quá trình sử dụng và bảo vệ thiết bị trong nhiều năm.

Xiaomi hiện duy trì mạng lưới 94 trung tâm dịch vụ trên toàn quốc, gồm 28 trung tâm dành cho điện thoại và sản phẩm hệ sinh thái cùng 66 trung tâm phục vụ TV và thiết bị gia dụng. Người dùng cũng có thể liên hệ hotline 1800 400 410 để được hỗ trợ trong quá trình sử dụng. Khách hàng cũng được hỗ trợ phí công 230.000 đồng khi sử dụng các gói bảo hành rơi vỡ, nắp lưng hoặc hư hỏng do chất lỏng.

Sản phẩm chính thức lên kệ từ hôm nay 27/8/2026 tại hệ thống Xiaomi Store, các đại lý bán lẻ trên toàn quốc cùng các gian hàng chính hãng của Xiaomi trên mi.com, Shopee, Lazada và TikTok Shop với giá bán cụ thể như sau:

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh
Giá bán REDMI Note 17 bản tiêu chuẩn

REDMI Note 17 bản tiêu chuẩn, gồm các tùy chọn màu Đen, Xanh và Tím ánh sao:

Phiên bản 4GB + 128GB có giá 6.990.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 6.490.000 đồng.

Phiên bản 6GB + 128GB có giá 7.690.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 7.190.000 đồng.

Phiên bản 6GB + 256GB có giá 8.290.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 7.790.000 đồng.

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh
Giá bán REDMI Note 17 5G

REDMI Note 17 5G, gồm các tùy chọn màu Đen, Xanh và Tím ánh sao:

Phiên bản 6GB + 128GB có giá 8.990.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 8.490.000 đồng.

Phiên bản 6GB + 256GB có giá 9.490.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 8.990.000 đồng.

Phiên bản 8GB + 256GB có giá 10.090.000 đồng, mở bán giảm ngay 500.000 đồng, chỉ còn 9.590.000 đồng.

  • Trong giai đoạn mở bán từ 27/8 - 1/11/2026, người dùng nhận ngay ưu đãi 500.000 đồng, thu cũ đổi mới lên đến 2.000.000 đồng, và chương trình trả góp 0% lãi suất.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh
Giá bán REDMI Note 17 Pro 5G

REDMI Note 17 Pro 5G có các tùy chọn màu Đen, Xanh da trời và Tím, cùng giá bán:

Phiên bản 6GB + 256GB có giá 11.490.000 đồng, đặt trước giảm ngay 1.500.000 đồng, chỉ còn 9.990.000 đồng.

Phiên bản 8GB + 256GB có giá 12.490.000 đồng, đặt trước giảm ngay 1.500.000 đồng, chỉ còn 10.990.000 đồng.

Phiên bản 12GB + 256GB có giá 13.490.000 đồng, đặt trước giảm ngay 1.500.000 đồng, chỉ còn 11.990.000 đồng.

  • Sản phẩm chính thức lên kệ từ ngày 7/9/2026, trong giai đoạn đặt trước, người dùng nhận ưu đãi 1.500.000 đồng, thu cũ đổi mới lên đến 3.000.000 đồng, và chương trình trả góp 0% lãi suất.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh
Giá bán REDMI Note 17 Pro Max 5G

Phiên bản cao cấp nhất, REDMI Note 17 Pro Max 5G lên kệ từ ngày 7/9/2026 với các phiên abrn màu Đen, Trắng vân mây và Tím.

Phiên bản 8GB + 256GB có giá 15.990.000 đồng, đặt trước giảm ngay 2.000.000 đồng, chỉ còn 13.990.000 đồng.

Phiên bản 12GB + 256GB có giá 16.990.000 đồng, đặt trước giảm ngay 2.000.000 đồng, chỉ còn 14.990.000 đồng.

Phiên bản 8GB + 512GB có giá 17.990.000 đồng, đặt trước giảm ngay 2.000.000 đồng, chỉ còn 15.990.000 đồng.

  • Trong giai đoạn từ nay đến 7/9 người dùng sẽ nhận ưu đãi 2.000.000 đồng, thu cũ đổi mới đến 5.000.000 đồng, và chương trình trả góp 0% lãi suất.

Chi tiết xem thêm tại tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
Dòng sản phẩm đỉnh cao Garmin fēnix 9 Series Watch có gì đặc biệt

Dòng sản phẩm đỉnh cao Garmin fēnix 9 Series Watch có gì đặc biệt

E-Fashion
Đáng chú ý, không chỉ đồng hành cùng VMM, dòng fēnix 9 Series của Garmin chính là người bạn đồng cùng các vận động viên, để cùng nâng cao tinh thần bền bỉ, khát vọng chinh phục mọi giới hạn trên từng cung đường mạo hiểm.
LocknLock chính thức giới thiệu thương hiệu BLISSOUL tại thị trường Việt Nam

LocknLock chính thức giới thiệu thương hiệu BLISSOUL tại thị trường Việt Nam

Gia dụng
Công ty gia dụng và phong cách sống toàn cầu LocknLock chính thức ra mắt thương hiệu BLISSOUL chuyên về sản phẩm đựng đồ uống (drinkware) với thông điệp "Refresh Your Soul" (Chạm nguyên bản). Đồng thời, giới thiệu hai dòng sản phẩm tiên phong “BLISSOUL Ceramic Pure Tumbler” và “BLISSOUL Ultra-Light Active Tumbler” tại thị trường Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18183 18458 19037
CAD 18246 18522 19142
CHF 31709 32089 32734
CNY 0 3837 3934
EUR 29718 29940 31024
GBP 34594 34986 35924
HKD 0 3196 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15185 15773
SGD 19962 20244 20816
THB 708 772 825
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26265
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26260
AUD 18356 18456 19387
CAD 18429 18529 19543
CHF 31955 31985 33563
CNY 3820.1 3845.1 3980.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29912 29942 31664
GBP 34902 34952 36710
HKD 0 3330 0
JPY 160.02 160.52 171.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15283 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20121 20251 20972
THB 0 737.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 27/08/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,912 26,300
USD20 25,862 25,912 26,841
USD1 25,812 25,912 26,891
AUD 18,424 18,524 19,638
EUR 29,741 29,841 31,501
CAD 18,382 18,482 19,865
SGD 20,226 20,376 21,630
JPY 160.66 162.16 167.71
GBP 34,832 34,982 36,300
XAU 14,738,000 0 15,042,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 22:00