Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phụ nữ từ 35 tuổi trở lên bắt đầu có sự suy giảm nội tiết tố. Quá trình này có nhiều biểu hiện như bốc hỏa, đổ mồ hôi, rụng tóc, tích mỡ, giảm độ đàn hồi của da, loãng xương, rối loạn tim mạch, huyết áp... Sự thay đổi này có thể tác động đến tâm lý, làm phụ nữ dễ cáu gắt, mất cân bằng cảm xúc, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Cần tăng cường vai trò của ngành y tế trong quản lý, giáo dục và chăm sóc sức khỏe phụ nữ mãn kinh Ngày Mãn kinh Thế giới 2025: Khuyến khích phụ nữ duy trì lối sống lành mạnh để sống khỏe và hạnh phúc hơn

Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh là nhiệm vụ quan trọng

Ngày 25/8, Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế tổ chức Lễ ra mắt Chương trình truyền thông cộng đồng về chăm sóc sức khỏe phụ nữ tiền mãn kiinh, mãn kinh với chủ đề “Lắng nghe nội tiết tố nữ”.

Chương trình hướng tới nâng cao nhận thức về những thay đổi sức khỏe ở phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh, đồng thời khuyến khích phụ nữ chủ động chăm sóc, phòng ngừa và điều trị các vấn đề sức khỏe khi cần thiết.

Phát biểu tại sự kiện, ông Đinh Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em Bộ Y tế cho biết, Việt Nam hiện có hơn 13 triệu phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh. Nếu tính cả nhóm phụ nữ từ khoảng 35 tuổi, khi bắt đầu xuất hiện những thay đổi về nội tiết tố, con số này có thể lên tới 25-26 triệu người.

Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh
Ông Đinh Anh Tuấn - Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em phát biểu tại sự kiện.

Theo ông Đinh Anh Tuấn, giai đoạn tuổi 35, nhiều phụ nữ đang giữ vai trò quan trọng trong gia đình, cơ quan và xã hội. Tuy nhiên, những thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh có thể gây nhiều ảnh hưởng cả về thể chất lẫn tinh thần. Các biểu hiện thường gặp gồm rối loạn vận mạch, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm lý; về lâu dài có thể đối mặt với nguy cơ loãng xương, giảm khối lượng cơ, thay đổi mô mỡ, suy giảm collagen và các vấn đề tim mạch. Những thay đổi này cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, đời sống tình dục và hạnh phúc gia đình.

Ông Đinh Anh Tuấn đồng thời cho biết, mục tiêu của chăm sóc sức khỏe hiện nay không chỉ là phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ mà còn phải giúp người dân sống khỏe, sống vui và nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt đối với phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh.

“Việc dự phòng có thể bắt đầu từ chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường vận động thể chất, duy trì đời sống tinh thần tích cực và bổ sung các dưỡng chất cần thiết như canxi, vitamin D” - ông Đinh Anh Tuấn cho biết.

Nâng cao nhận thức, khuyến khích phụ nữ chủ động chăm sóc sức khỏe

GS.TS. Trần Thị Phương Mai, Chủ tịch Hội Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mãn kinh Việt Nam nhận định, mãn kinh thường được nhìn nhận như dấu mốc chấm dứt khả năng sinh sản. Dưới góc nhìn y học hiện đại, mãn kinh kéo theo suy giảm estrogen, tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Sau mãn kinh, phụ nữ có nguy cơ gia tăng các vấn đề tim mạch, rối loạn chuyển hóa, mất xương và một số thay đổi về giấc ngủ, tâm lý, nhận thức.

Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh
Lễ ra mắt Chương trình truyền thông cộng đồng chăm sóc sức khỏe phụ nữ với Chủ đề "Lắng nghe nội tiết tố nữ.

Khoảng 80% phụ nữ trải qua các triệu chứng vận mạch ở tuổi mãn kinh, trong đó từ 20%-30% có triệu chứng mức độ trung bình đến nặng; thời gian xuất hiện triệu chứng vận mạch có thể kéo dài trung bình khoảng 7,4 năm. Khoảng 50-84% phụ nữ sau mãn kinh gặp hội chứng niệu sinh dục, có thể gây khô âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, khó chịu vùng sinh dục và nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát; chỉ khoảng 20%-25% được điều trị. Bên cạnh đó, hệ xương cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt; trong 5-7 năm đầu sau mãn kinh, tốc độ mất khối lượng xương có thể tăng lên khoảng 1,5%-2%/năm, gia tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương. Cùng với đó, nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng lên cùng với những thay đổi về chuyển hóa, huyết áp, mỡ máu và phân bố mỡ trong cơ thể sau mãn kinh.

“Vì vậy mục tiêu của quản lý mãn kinh không nên chỉ dừng ở việc giảm những triệu chứng trước mắt mà cần hướng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống lâu dài” - GS.TS. Trần Thị Phương Mai nhấn mạnh.

Cũng theo GS.TS. Trần Thị Phương Mai, liệu pháp hormone mãn kinh là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để điều trị các triệu chứng vận mạch và hội chứng niệu sinh dục, đồng thời giúp bảo vệ xương ở những phụ nữ phù hợp. Ngay sau khi mãn kinh là giai đoạn cửa sổ để bổ sung nội tiết tố. Khoảng 10 năm sau đó (trên 60 tuổi), khuyến cáo đưa ra không sử dụng nội tiết tố.

Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh
GS.TS Trần Thị Phương Mai, Chủ tịch Hội Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mãn kinh Việt Nam phát biểu tại sự kiện.

TS.BS. Đào Thị Hoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương chia sẻ, phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh cần chủ động thay đổi những thói quen sinh hoạt theo hướng lành mạnh. Trong đó, cần duy trì tập thể dục thường xuyên như đi bộ, yoga; giảm cân; tránh hút thuốc lá, hạn chế muối và rượu; tham gia các hoạt động xã hội, giữ tinh thần thoải mái. Chế độ ăn uống cũng cần được chú trọng, với trái cây và rau mỗi ngày, ngũ cốc nguyên hạt, cá và ít chất béo. TS.BS. Đào Thị Hoa cũng đặc biệt nhấn mạnh, mục tiêu của điều trị các rối loạn tiền mãn kinh không phải để trẻ hơn, mà hướng tới việc cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Các chuyên gia cũng đưa ra lời khuyên, mãn kinh là một quá trình sinh lý tự nhiên, không phải bệnh cần “chữa khỏi”. Dù vậy, không nên bị xem nhẹ những triệu chứng kéo dài hoặc ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt, công việc và đời sống gia đình. Quyết định điều trị cần được đưa ra trên cơ sở trao đổi giữa bác sĩ và cá nhân; không nên tự mua hoặc sử dụng hormone kéo dài chỉ vì nghe người khác có hiệu quả, cũng không nên tự ý dùng thực phẩm bổ sung thay thế điều trị y khoa.

“Không quy mọi vấn đề của tuổi trung niên, tiền mãn kinh, mãn kinh là do nội tiết, do thiếu hụt nội tiết. Cần đánh giá toàn diện, phòng sớm và điều trị khi có thể và có chỉ định về y khoa”, TS.BS. Đào Thị Hoa nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

Khám sức khỏe định kỳ: Đề xuất Quỹ BHYT chi tối đa 350.000 đồng/năm

Khám sức khỏe định kỳ: Đề xuất Quỹ BHYT chi tối đa 350.000 đồng/năm

Chuyển đổi số
Bộ Y tế đề xuất Quỹ BHYT chi tối đa 350.000 đồng mỗi năm cho người trên 18 tuổi khám sức khỏe định kỳ, nếu dự thảo được thông qua.
AI dự báo điểm nóng cấp cứu, giúp xe cứu thương chủ động tiếp cận bệnh nhân

AI dự báo điểm nóng cấp cứu, giúp xe cứu thương chủ động tiếp cận bệnh nhân

Chuyển đổi số
Thay vì chờ cuộc gọi cấp cứu rồi mới điều động xe cứu thương, United Hatzalah tại Israel đang ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để dự báo trước những khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố, từ đó chủ động đưa phương tiện và nhân viên y tế đến gần các “điểm nóng” trước khi tình huống khẩn cấp xảy ra.
Đà Nẵng tăng tốc số hóa y tế: Từ

Đà Nẵng tăng tốc số hóa y tế: Từ 'bệnh viện không giấy' đến dòng dữ liệu xuyên suốt

Chuyển đổi số
Không chỉ thay thế hồ sơ giấy bằng hồ sơ điện tử, Đà Nẵng đang từng bước kết nối dữ liệu từ khám, chữa bệnh, xét nghiệm, thanh toán đến quản lý sức khỏe người dân. Mục tiêu là hình thành dòng dữ liệu y tế xuyên suốt, chính xác và an toàn, tạo nền tảng cho bệnh viện thông minh và hệ sinh thái y tế số.
20 năm nâng cao chất lượng sàng lọc trước sinh và sơ sinh

20 năm nâng cao chất lượng sàng lọc trước sinh và sơ sinh

Y tế số
Sau 20 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm Sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương tiếp tục nâng cao năng lực chuyên môn, góp phần chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và nâng cao chất lượng dân số.
BHYT lên nền tảng số: Gia hạn, thanh toán và tra cứu ngay trên smartphone

BHYT lên nền tảng số: Gia hạn, thanh toán và tra cứu ngay trên smartphone

Y tế số
Không cần đến trực tiếp cơ quan Bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo hình thức tự đóng giờ đây có thể gia hạn, đóng tiếp ngay trên Cổng Dịch vụ công hoặc ứng dụng ngân hàng. Cùng với VssID và VNeID, hệ sinh thái số đang giúp việc quản lý, kiểm tra và sử dụng thông tin BHYT trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 11/10/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 11/10/2026 12:45