Xiaomi tăng trưởng mạnh trên toàn cầu, Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh ngành công nghệ chịu nhiều áp lực từ chi phí linh kiện và mức độ cạnh tranh gay gắt, Xiaomi vẫn ghi nhận 21% thị phần smartphone tại Việt Nam trong quý II/2026, nắm giữ vị trí thứ 2 về thị phần phân phối tại thị trường Việt Nam với mức tăng trưởng 34% so với cùng kỳ.
Xiaomi ra mắt REDMI 17 Series chính thức ra mắt, giá từ 5,5 triệu đồng Xiaomi ra mắt REDMI 17 Series chính thức ra mắt, giá từ 5,5 triệu đồng
Robot hút bụi lau sàn 36 triệu đồng của Xiaomi có gì? Robot hút bụi lau sàn 36 triệu đồng của Xiaomi có gì?
Xiaomi ra mắt giải pháp làm sạch thông minh cao cấp mới Xiaomi ra mắt giải pháp làm sạch thông minh cao cấp mới

Theo báo cáo từ Omdia, Xiaomi nắm giữ vị trí Top 2 trên thị trường smartphone Việt Nam trong Quý II/2026 với 21% thị phần phân phối, đồng thời ghi nhận mức tăng trưởng 34% so với cùng kỳ năm trước. Đây cũng là mức tăng trưởng cao nhất trong Top 5 thương hiệu smartphone tại Việt Nam trong kỳ.

Ở quy mô toàn cầu, trong quý II/2026, Xiaomi ghi nhận doanh thu đạt 16,2 tỷ USD, tăng 9,9%, lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 922 triệu USD, tăng 2,4%. Doanh thu từ mảng smartphone và AIoT đạt 12,5 tỷ USD. Trong đó, mảng smartphone đóng góp 6,2 tỷ USD, với lượng smartphone xuất xưởng toàn cầu duy trì vị trí trong top 3 suốt 24 quý liên tiếp. Mảng xe điện thông minh (EV), AI và các sáng kiến mới khác đóng góp 3,7 tỷ USD, tăng 17,1%. Kết quả này tiếp tục củng cố đà tăng trưởng của Xiaomi trong bối cảnh thị trường smartphone toàn cầu đang gặp nhiều thách thức.

Ông Neo Chen, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam, chia sẻ: “Vị trí Top 2 thị trường smartphone và mức tăng trưởng 34% cho thấy Xiaomi đang nhận được sự tin tưởng ngày càng lớn từ người dùng Việt Nam. Đây là động lực để chúng tôi đầu tư mạnh hơn vào sản phẩm, trải nghiệm và dịch vụ hậu mãi, mang đến giá trị thiết thực và lâu bền hơn cho người dùng.”

Chiến lược sản phẩm đa phân khúc tạo động lực tăng trưởng

Trên thị trường quốc tế, Xiaomi tiếp tục duy trì vị trí Top 3 về lượng smartphone xuất xưởng toàn cầu trong 24 quý liên tiếp. Trong kỳ báo cáo, thương hiệu nằm trong Top 3 tại 53 quốc gia và khu vực, Top 5 tại 67 quốc gia và khu vực. Tại khu vực Đông Nam Á, Mỹ Latinh, Trung Đông và Trung - Đông Âu, Xiaomi tiếp tục giữ vị trí thứ 2 về lượng smartphone xuất xưởng.

Tại Việt Nam, Xiaomi 17T Series là một trong những động lực đáng chú ý cho kết quả kinh doanh trong Quý II. Sau giai đoạn mở bán sớm, dòng sản phẩm ghi nhận lượng đơn đặt trước tăng 40% so với thế hệ tiền nhiệm Xiaomi 15T Series, cho thấy sức hút của dòng smartphone cận cao cấp đối với người dùng Việt.

Ở phân khúc phổ thông và tầm trung, REDMI Note Series tiếp tục giữ vai trò là một trong những dòng sản phẩm chủ lực, đồng hành cùng hành trình phát triển của Xiaomi tại Việt Nam. Kể từ khi ra mắt vào năm 2014, dòng sản phẩm đã vượt mốc 500 triệu thiết bị đến tay người dùng trên toàn cầu. Riêng tại Việt Nam, REDMI Note Series hiện ghi nhận khoảng 5,6 triệu người dùng, cho thấy sức hút bền bỉ và nền tảng người dùng vững chắc của dòng sản phẩm. Tiếp nối nền tảng đó, Xiaomi đang chuẩn bị giới thiệu thế hệ REDMI Note mới tại Việt Nam, hướng đến việc nâng cao hơn nữa giá trị sử dụng và độ bền trong dài hạn.

Xiaomi tăng trưởng mạnh trên toàn cầu, Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Mở rộng hệ sinh thái thông minh Human x Car x Home và cam kết dài hạn

Bên cạnh smartphone, Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AIoT theo chiến lược “Human × Car × Home”, với danh mục trải dài từ thiết bị đeo, sản phẩm gia dụng đến các thiết bị thông minh. Sự đa dạng này giúp Xiaomi mở rộng sự hiện diện trong đời sống hằng ngày, đồng thời mang đến khả năng kết nối và quản lý thiết bị thuận tiện trong cùng một hệ sinh thái.

Trên toàn cầu, theo Omdia, trong Quý II/2026, lượng máy tính bảng Xiaomi xuất xưởng đứng thứ 4 toàn cầu, đánh dấu quý thứ 9 liên tiếp thương hiệu nằm trong Top 5. Lượng xuất xưởng và doanh thu máy tính bảng tại thị trường quốc tế đồng thời đạt mức cao kỷ lục trong kỳ. Ở ngành hàng âm thanh và thiết bị đeo, Xiaomi đứng thứ 2 toàn cầu về lượng tai nghe TWS xuất xưởng, trong khi vòng đeo tay thông minh của Xiaomi cũng giữ vị trí thứ 2 trên thị trường toàn cầu.

Tính đến ngày 30/6/2026, số thiết bị IoT kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi, không bao gồm smartphone và máy tính bảng, đã vượt 1,16 tỷ thiết bị, tăng 17,4% so với cùng kỳ. Quy mô kết nối ngày càng mở rộng cùng các khoản đầu tư vào công nghệ tạo nền tảng để Xiaomi phát triển chiến lược “Human × Car × Home”, hướng đến trải nghiệm liền mạch hơn trên toàn hệ sinh thái.

Tại Việt Nam, hệ sinh thái AIoT của Xiaomi tiếp tục ghi nhận những bước phát triển tích cực, với các nhóm sản phẩm như tai nghe TWS, đồng hồ và vòng đeo tay thông minh duy trì vị thế dẫn đầu thị trường. Song song đó, Xiaomi không ngừng mở rộng danh mục thiết bị thông minh phục vụ đa dạng nhu cầu trong đời sống, từ thiết bị cá nhân đến các sản phẩm gia dụng Mijia như tủ lạnh, máy giặt và máy lạnh.

Xiaomi tăng trưởng mạnh trên toàn cầu, Top 2 thị trường smartphone tại Việt Nam

Cùng với việc mở rộng danh mục sản phẩm, Xiaomi cũng chú trọng đầu tư vào dịch vụ hậu mãi. Hiện Xiaomi có 93 điểm bảo hành và dịch vụ sau bán hàng trên toàn quốc. Đối với các thiết bị gia dụng Mijia Series, Xiaomi áp dụng chính sách bảo hành dài hạn vượt mức thông thường của thị trường cho nhiều linh kiện quan trọng. Những bước đi này cho thấy định hướng phát triển hệ sinh thái của Xiaomi tại Việt Nam không chỉ dừng ở việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mà còn mà còn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến sự an tâm lâu dài cho người dùng.

Vị trí Top 2 cùng mức tăng trưởng 34% trong Quý II/2026 không chỉ phản ánh kết quả tích cực của Xiaomi trên thị trường Việt Nam, mà còn cho thấy hiệu quả của chiến lược phát triển danh mục sản phẩm đa phân khúc và mở rộng hệ sinh thái. Từ sức hút của REDMI Note 15 Series, Xiaomi 17T Series đến hệ sinh thái thiết bị thông minh ngày càng hoàn thiện, Xiaomi tiếp tục lấy người dùng làm trọng tâm, đưa công nghệ đến gần hơn với đời sống hằng ngày và từng bước củng cố vị thế thương hiệu tại Việt Nam trong dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Người tiêu dùng thông thái đóng góp gần 1/3 chi tiêu TMĐT tại Việt Nam

Người tiêu dùng thông thái đóng góp gần 1/3 chi tiêu TMĐT tại Việt Nam

Thương mại điện tử
Báo cáo từ Lazada Việt Nam và Cube vừa công bố với tên gọi "Người tiêu dùng Thông thái trong Thương mại Điện tử Đông Nam Á 2026” (The 2026 ECommerce Savvy Shopper Report: Southeast Asia), đã mang đến góc nhìn mới về cách người tiêu dùng trong khu vực.
Vàng Nga đổ vào Hồng Kông, dòng chảy vàng toàn cầu đổi hướng

Vàng Nga đổ vào Hồng Kông, dòng chảy vàng toàn cầu đổi hướng

Thị trường
Hồng Kông nhập 112,7 tấn vàng có nguồn gốc từ Nga trong 7 tháng đầu năm 2026, vượt cả năm 2025, cho thấy các lệnh trừng phạt phương Tây đang định hình lại tuyến thương mại vàng toàn cầu.
World Bank nâng dự báo Việt Nam lên 7,4% nhờ xuất khẩu AI

World Bank nâng dự báo Việt Nam lên 7,4% nhờ xuất khẩu AI

Kinh tế số
World Bank nâng tăng trưởng Đông Á - Thái Bình Dương năm 2026 lên 4,5%, trong đó Việt Nam đạt 7,4%. Tuy nhiên, phụ thuộc lớn vào xuất khẩu hàng hóa phục vụ AI có thể khiến khu vực dễ tổn thương nếu đầu tư công nghệ toàn cầu đảo chiều.
Nhận định chứng khoán 07/10: VN-Index thử thách vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 07/10: VN-Index thử thách vùng 1.770 điểm

Thị trường
Sau phiên đảo chiều tăng 5,88 điểm, VN-Index có thể tiếp tục hồi phục trong ngày 07/10, nhưng vùng 1.770 - 1.780 điểm sẽ là thử thách quan trọng.
Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Chứng khoán 06/10: VN-Index đảo chiều tăng gần 6 điểm cuối phiên

Thị trường
VN-Index có lúc giảm hơn 18 điểm nhưng đảo chiều cuối phiên, chốt ngày 06/10 tại 1.759,08 điểm; dòng tiền vẫn phân hóa và khối ngoại tiếp tục bán mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲130K 14,430 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,680 ▲130K 14,280 ▲130K
Trang sức 99.99 13,690 ▲130K 14,290 ▲130K
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲1273K 14,432 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲1273K 14,433 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲13K 1,438 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲13K 1,439 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲1246K 1,428 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲1287K 141,386 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲975K 107,261 ▲975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78806K 97,264 ▲87626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲793K 87,267 ▲793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲758K 83,411 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲543K 59,704 ▲543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1273K 1,443 ▲1300K
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17487 17759 18338
CAD 17645 17919 18540
CHF 30472 30847 31500
CNY 0 3815 3911
EUR 28375 28592 29672
GBP 33402 33790 34727
HKD 0 3161 3364
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14206 14793
SGD 19654 19935 20506
THB 685 748 802
USD (1,2) 25576 0 0
USD (5,10,20) 25614 0 0
USD (50,100) 25641 25655 26025
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,419 28,442 29,794
JPY 158.94 159.23 168.86
GBP 33,564 33,655 34,836
AUD 17,677 17,741 18,413
CAD 17,830 17,887 18,548
CHF 30,715 30,811 31,718
SGD 19,760 19,821 20,609
CNY - 3,782 3,927
HKD 3,224 3,234 3,370
KRW 17.73 18.49 20.13
THB 733.12 742.17 794.96
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,549 2,640
DKK - 3,812 3,947
NOK - 2,657 2,752
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,902.63 - 6,664.66
TWD 729.99 - 884.49
SAR - 6,759.72 7,125.51
KWD - 81,562 86,797
AED - 6,778 7,304
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,459 28,602 29,827
GBP 33,640 33,809 34,839
HKD 3,230 3,246 3,363
CHF 30,609 30,763 31,709
JPY 159.58 160.70 168.68
AUD 17,700 17,789 18,385
SGD 19,858 19,958 20,552
THB 750 754 791
CAD 17,873 17,963 18,560
NZD 14,278 14,833
KRW 18.59 20.56
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17666 17766 18691
CAD 17817 17917 18932
CHF 30693 30723 32308
CNY 3796.5 3821.5 3956.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28542 28572 30295
GBP 33694 33744 35501
HKD 0 3315 0
JPY 159.85 160.35 170.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14301 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19801 19931 20653
THB 0 713.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Cập nhật: 09/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,616 25,736 26,100
USD20 25,586 25,736 26,100
USD1 25,566 25,736 26,100
AUD 17,702 17,802 18,917
EUR 28,316 28,416 30,077
CAD 17,757 17,857 19,165
SGD 19,903 20,053 20,611
JPY 160.67 162.17 167.75
GBP 33,560 33,710 34,990
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,715 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 12:00