Các nhà sản xuất ô tô tính hướng phát triển bền vững, linh hoạt hơn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành ô tô toàn cầu bước vào năm 2026 với những điều chỉnh mạnh mẽ, khi kỳ vọng về việc xe điện nhanh chóng lấn át động cơ đốt trong nhường chỗ cho cái nhìn thực tế hơn về quá trình chuyển đổi. Bức tranh chung cho thấy các nhà sản xuất đã từ bỏ kịch bản "một lộ trình cho tất cả", thay vào đó chọn con đường riêng phù hợp với năng lực và thị hiếu từng khu vực để duy trì lợi nhuận giữa bối cảnh bất định.

Năm 2026, ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đứng trước bối cảnh rất khác, khi những kỳ vọng đơn giản về việc xe điện nhanh chóng thay thế động cơ đốt trong nhường chỗ cho cái nhìn thực tế hơn, buộc mỗi thị trường, mỗi nhà sản xuất phải tự chọn con đường phù hợp nhất với năng lực và thị hiếu khách hàng.

Toyota - hãng xe có doanh số đứng đầu thế giới năm 2025 - lúc này đứng trước bước ngoặt. Loạt quyết định chiến lược mới công bố cho thấy hãng đang chủ động điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh toàn cầu mới với những biến động sâu sắc về môi trường chính sách, công nghệ và chuỗi cung ứng, là nơi tăng trưởng không còn đến từ mở rộng ồ ạt mà từ khả năng cân bằng giữa lợi nhuận, môi trường và rủi ro hệ thống.

kenta_2.jpg

Ông Kenta Kon (phải) sẽ điều hành Toyota - tập đoàn ô tô lớn nhất thế giới - kể từ tháng 4-2026 thay cho ông Koji Sato (trái). Ảnh: Nikkei

Chiến lược sản phẩm Toyota trong năm 2026 tiếp tục xoay quanh hybrid (HEV) – vốn là lợi thế cốt lõi đã giúp hãng vượt xa các đối thủ trong năm qua. Mục tiêu tăng sản lượng xe hybrid trên toàn cầu 30% vào năm 2028 cho thấy: Toyota không chạy theo xu hướng thuần điện bằng mọi giá, mà chọn con đường phù hợp hơn với điều kiện hạ tầng và thu nhập tại nhiều thị trường.

Một điểm nhấn đáng chú ý là Toyota thay đổi nhân sự cấp cao. Ngày 6-2, hãng thông báo thay thế Giám đốc điều hành (CEO) Koji Sato bằng Giám đốc tài chính (CFO) Kenta Kon. Động thái này phản ánh ưu tiên mới: Quản trị tài chính và kiểm soát rủi ro trong bối cảnh bất định gia tăng. Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, bài toán giờ đây không chỉ là bán nhiều xe hơn mà là duy trì biên lợi nhuận, phân bổ vốn hiệu quả và bảo đảm dòng tiền cho các khoản đầu tư dài hạn.

Hãng cũng đặt mục tiêu đến năm 2030 sử dụng khoảng 30% vật liệu tái chế trong sản xuất - bước chuẩn bị sớm trước các quy định ngày càng nghiêm ngặt của Liên minh châu Âu (EU) về kinh tế tuần hoàn và phát thải.

_ht36026.jpg

"Hybrid" sẽ là từ khóa chính của ngành công nghiệp ô tô năm nay. Ảnh: HL

Tương tự "đồng hương", Honda đang ưu tiên sự cân bằng giữa tăng trưởng, kiểm soát rủi ro và chuẩn bị cho những thay đổi dài hạn về chính sách cũng như công nghệ - là lối đi khác so với trước kia. Sau năm 2025 được đánh giá là tương đối thuận lợi nhờ nhu cầu ổn định với các dòng xe xăng tiết kiệm nhiên liệu và hybrid tại châu Á, Bắc Mỹ và một phần châu Âu, Honda tập trung hơn vào củng cố nền tảng để tránh những cú sốc từng xảy ra trong giai đoạn khủng hoảng chip và đứt gãy logistics trước đó.

Hệ quả là, năm 2026 sẽ chứng kiến Honda mở rộng danh mục xe hybrid, đặc biệt trên các dòng xe chiến lược. Bên lề Japan Mobility Show 2025 vừa qua, Honda đã trình diễn nhiều công nghệ hybrid mới, hé lộ những bước đi quan trọng trong chiến lược hybrid tiếp theo.

Các nhà sản xuất Nhật Bản năm nay - bao gồm cả Mazda, Suzuki hay Subaru - cũng đang thay đổi trong tư duy thiết lập chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị và cạnh tranh công nghệ ngày càng phức tạp, việc hợp tác ở những khâu không cạnh tranh trực tiếp - như chia sẻ nguồn cung linh kiện bán dẫn - là cách tiếp cận thực dụng, giúp nâng cao khả năng chống chịu.

dsc06199.jpg

Sau giai đoạn sơ khai, xe hybrid đang dần thay thế xe thuần xăng, dầu để trở thành phương tiện di chuyển chủ đạo. Ảnh: Hoàng Linh.

Về phần mình, các nhà sản xuất Trung Quốc lúc này thể hiện sự tự tin rõ rệt. Được hậu thuẫn bởi chuỗi cung ứng pin hoàn chỉnh, chi phí sản xuất thấp và thị trường nội địa khổng lồ, BYD, SAIC hay Geely... đang đẩy mạnh xuất khẩu, coi thị trường quốc tế là động lực tăng trưởng mới. Chiến lược mới của nhóm này không dựa vào duy nhất xe điện thuần, mà còn mở rộng sang hybrid và hybrid sạc ngoài (PHEV) nhằm thích ứng với các rào cản thương mại và thị hiếu đa dạng. Các hãng Trung Quốc cũng đang đối mặt với rủi ro từ các biện pháp bảo hộ, điều tra chống trợ cấp, và yêu cầu nội địa hóa ngày càng chặt chẽ tại châu Âu và Bắc Mỹ.

Với các hãng Hàn Quốc như Hyundai và KIA, 2026 là giai đoạn không còn ở vị thế “kẻ theo sau” trong cuộc đua xe điện, khi đã xây dựng được năng lực sản xuất và chuỗi cung ứng tương đối hoàn chỉnh. Sự hiện diện của LG Energy Solution hay Samsung SDI cũng giúp họ chủ động hơn về pin - yếu tố sống còn trong phát triển xe điện. Tuy nhiên, khác với giai đoạn 2022–2024, chiến lược mới của các hãng Hàn Quốc cho thấy sự thận trọng trong nhịp độ mở rộng. Xe điện vẫn là trụ cột dài hạn, nhưng các hãng đồng thời tăng cường vai trò của hybrid nhằm bảo đảm doanh số và lợi nhuận.

Khác với các hãng châu Á, nhiều nhà sản xuất châu Âu bước vào năm mới với những thách thức riêng. Các quy định ngày càng khắt khe của EU về phát thải, vòng đời sản phẩm và vật liệu tái chế buộc các hãng như Volkswagen, BMW hay Mercedes-Benz phải tiếp tục đầu tư mạnh cho chuỗi giá trị xanh. Tuy nhiên, nhu cầu chậm lại tại Bắc Mỹ và việc EU điều chỉnh một số chính sách liên quan tới lộ trình cấm hoàn toàn xe động cơ đốt đã khiến các hãng phải cân nhắc lại tốc độ điện hóa. Châu Âu năm 2026 sẽ là thị trường xe có tiêu chuẩn cao và phức tạp nhất thế giới, nơi các hãng không thể phát triển chỉ dựa vào một chiến lược đơn lẻ.

zeeek_1.jpg

Năm 2026 sẽ tiếp tục chứng kiến các hãng xe Trung Quốc "bung lụa". Ảnh: Zeekr.

Tại Mỹ, GM và Ford bước vào năm 2026 khá dè dặt. Sau khi đầu tư mạnh cho xe điện và hạ tầng pin, họ phải đối mặt với thực tế nhu cầu tăng chậm hơn kỳ vọng, trong khi chi phí vốn và lãi suất cao gây áp lực lên hiệu quả tài chính.

Tesla sau giai đoạn tăng trưởng nhanh nhờ lợi thế đi trước, đang đối mặt thách thức duy trì đà tăng trưởng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và biên lợi nhuận bị bào mòn. Hệ quả là, chiến lược của họ đang xoay quanh tối ưu hóa chi phí và mở rộng sang phần mềm, dịch vụ và trí tuệ nhân tạo...

Nhìn chung, chiến lược của các hãng xe Mỹ chuyển dần từ “tăng tốc bằng mọi giá” sang tối ưu hóa danh mục sản phẩm, điều chỉnh quy mô đầu tư và kéo dài vòng đời của các dòng xe bán chạy. Bán tải, SUV hybrid và các mẫu xe điện có biên lợi nhuận cao sẽ được ưu tiên hơn so với việc mở rộng ồ ạt dải sản phẩm điện giá rẻ.

Về tổng thể, bức tranh năm 2026 cho thấy rủi ro lớn nhất của toàn ngành ô tô vẫn là sự thiếu chắc chắn về chính sách và nhu cầu, nhưng ở chiều ngược lại, thuận lợi trong giai đoạn này là các nhà sản xuất đã có cái nhìn thực tế hơn về quá trình chuyển đổi, không còn kịch bản "một lộ trình cho tất cả" mà phải chọn con đường phù hợp nhất để mở ra chu kỳ tăng trưởng bền vững.

hanoimoi.vn

Có thể bạn quan tâm

Công nghệ thị giác giúp drone không cần GPS vẫn xác định chính xác mục tiêu

Công nghệ thị giác giúp drone không cần GPS vẫn xác định chính xác mục tiêu

Khoa học
Sodyo, công ty công nghệ có trụ sở tại Tel Aviv, giới thiệu RangeMark, hệ thống thị giác máy cho phép drone không cần GPS vẫn nhận diện chính xác mục tiêu từ khoảng cách một km chỉ bằng một camera thường, mở đường cho các ứng dụng quốc phòng lẫn dân dụng.
Phát triển nguồn nhân lực, Ford Việt Nam ra mắt Trung tâm đào tạo mới

Phát triển nguồn nhân lực, Ford Việt Nam ra mắt Trung tâm đào tạo mới

Nhân lực số
Dự kiến, hệ thống trung tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Ford Việt Nam sẽ đào tạo khoảng 4.500 nhân sự đại lý mỗi năm, trong đó có khoảng 800 kỹ thuật viên chuyên sâu, góp phần thu hẹp khoảng cách năng lực giữa các đại lý, đồng thời đảm bảo khách hàng được trải nghiệm tiêu chuẩn bán hàng và dịch vụ nhất quán khắp cả nước.
Thêm một biến thể 737 MAX nữa được khai thác thương mại

Thêm một biến thể 737 MAX nữa được khai thác thương mại

Xe và phương tiện
Cụ thể, chứng nhận sửa đổi vừa được cục Hàng không Liên bang Mỹ (FAA) cấp cho phép dòng máy bay 737-7 mới của Boeing [NYSE: BA], này được khai thác thương mại.
Volkswagen ID. Era 9X nhận cọc tại Việt Nam, giá bán dưới 3 tỷ đồng

Volkswagen ID. Era 9X nhận cọc tại Việt Nam, giá bán dưới 3 tỷ đồng

Xe 365
Volkswagen Việt Nam bắt đầu nhận đặt cọc mẫu SUV cỡ lớn ID. Era 9X. Đây là mẫu xe EREV đầu tiên của hãng, dự kiến giao khách từ tháng 10/2026 với mức giá dưới 3 tỷ đồng.
Trung Quốc ban hành tiêu chuẩn pin xe điện mới, sai số hiển thị không vượt 5%

Trung Quốc ban hành tiêu chuẩn pin xe điện mới, sai số hiển thị không vượt 5%

Xe và phương tiện
Bộ tiêu chuẩn pin xe điện vừa được Trung Quốc công bố chi tiết yêu cầu thực thi, quy định sai số hiển thị năng lượng khả dụng của pin không vượt 5% so với kết quả đo thực tế, đồng thời đặt ngưỡng tối thiểu về độ bền pin theo tuổi xe và quãng đường sử dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 11/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 11/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲1500K 143,900 ▲1700K
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲180K 14,400 ▲180K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 ▲180K 14,310 ▲180K
Trang sức 99.99 13,720 ▲180K 14,320 ▲180K
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1251K 14,402 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1251K 14,403 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲18K 1,435 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲18K 1,436 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲18K 142 ▼1260K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲1782K 140,594 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲1350K 106,661 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77004K 9,672 ▼85824K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲1098K 86,779 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲1049K 82,944 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼43862K 5,937 ▼52682K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1251K 144 ▼1278K
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Cập nhật: 08/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 23:00