Các nhà sản xuất ô tô tính hướng phát triển bền vững, linh hoạt hơn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành ô tô toàn cầu bước vào năm 2026 với những điều chỉnh mạnh mẽ, khi kỳ vọng về việc xe điện nhanh chóng lấn át động cơ đốt trong nhường chỗ cho cái nhìn thực tế hơn về quá trình chuyển đổi. Bức tranh chung cho thấy các nhà sản xuất đã từ bỏ kịch bản "một lộ trình cho tất cả", thay vào đó chọn con đường riêng phù hợp với năng lực và thị hiếu từng khu vực để duy trì lợi nhuận giữa bối cảnh bất định.

Năm 2026, ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đứng trước bối cảnh rất khác, khi những kỳ vọng đơn giản về việc xe điện nhanh chóng thay thế động cơ đốt trong nhường chỗ cho cái nhìn thực tế hơn, buộc mỗi thị trường, mỗi nhà sản xuất phải tự chọn con đường phù hợp nhất với năng lực và thị hiếu khách hàng.

Toyota - hãng xe có doanh số đứng đầu thế giới năm 2025 - lúc này đứng trước bước ngoặt. Loạt quyết định chiến lược mới công bố cho thấy hãng đang chủ động điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh toàn cầu mới với những biến động sâu sắc về môi trường chính sách, công nghệ và chuỗi cung ứng, là nơi tăng trưởng không còn đến từ mở rộng ồ ạt mà từ khả năng cân bằng giữa lợi nhuận, môi trường và rủi ro hệ thống.

kenta_2.jpg

Ông Kenta Kon (phải) sẽ điều hành Toyota - tập đoàn ô tô lớn nhất thế giới - kể từ tháng 4-2026 thay cho ông Koji Sato (trái). Ảnh: Nikkei

Chiến lược sản phẩm Toyota trong năm 2026 tiếp tục xoay quanh hybrid (HEV) – vốn là lợi thế cốt lõi đã giúp hãng vượt xa các đối thủ trong năm qua. Mục tiêu tăng sản lượng xe hybrid trên toàn cầu 30% vào năm 2028 cho thấy: Toyota không chạy theo xu hướng thuần điện bằng mọi giá, mà chọn con đường phù hợp hơn với điều kiện hạ tầng và thu nhập tại nhiều thị trường.

Một điểm nhấn đáng chú ý là Toyota thay đổi nhân sự cấp cao. Ngày 6-2, hãng thông báo thay thế Giám đốc điều hành (CEO) Koji Sato bằng Giám đốc tài chính (CFO) Kenta Kon. Động thái này phản ánh ưu tiên mới: Quản trị tài chính và kiểm soát rủi ro trong bối cảnh bất định gia tăng. Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, bài toán giờ đây không chỉ là bán nhiều xe hơn mà là duy trì biên lợi nhuận, phân bổ vốn hiệu quả và bảo đảm dòng tiền cho các khoản đầu tư dài hạn.

Hãng cũng đặt mục tiêu đến năm 2030 sử dụng khoảng 30% vật liệu tái chế trong sản xuất - bước chuẩn bị sớm trước các quy định ngày càng nghiêm ngặt của Liên minh châu Âu (EU) về kinh tế tuần hoàn và phát thải.

_ht36026.jpg

"Hybrid" sẽ là từ khóa chính của ngành công nghiệp ô tô năm nay. Ảnh: HL

Tương tự "đồng hương", Honda đang ưu tiên sự cân bằng giữa tăng trưởng, kiểm soát rủi ro và chuẩn bị cho những thay đổi dài hạn về chính sách cũng như công nghệ - là lối đi khác so với trước kia. Sau năm 2025 được đánh giá là tương đối thuận lợi nhờ nhu cầu ổn định với các dòng xe xăng tiết kiệm nhiên liệu và hybrid tại châu Á, Bắc Mỹ và một phần châu Âu, Honda tập trung hơn vào củng cố nền tảng để tránh những cú sốc từng xảy ra trong giai đoạn khủng hoảng chip và đứt gãy logistics trước đó.

Hệ quả là, năm 2026 sẽ chứng kiến Honda mở rộng danh mục xe hybrid, đặc biệt trên các dòng xe chiến lược. Bên lề Japan Mobility Show 2025 vừa qua, Honda đã trình diễn nhiều công nghệ hybrid mới, hé lộ những bước đi quan trọng trong chiến lược hybrid tiếp theo.

Các nhà sản xuất Nhật Bản năm nay - bao gồm cả Mazda, Suzuki hay Subaru - cũng đang thay đổi trong tư duy thiết lập chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị và cạnh tranh công nghệ ngày càng phức tạp, việc hợp tác ở những khâu không cạnh tranh trực tiếp - như chia sẻ nguồn cung linh kiện bán dẫn - là cách tiếp cận thực dụng, giúp nâng cao khả năng chống chịu.

dsc06199.jpg

Sau giai đoạn sơ khai, xe hybrid đang dần thay thế xe thuần xăng, dầu để trở thành phương tiện di chuyển chủ đạo. Ảnh: Hoàng Linh.

Về phần mình, các nhà sản xuất Trung Quốc lúc này thể hiện sự tự tin rõ rệt. Được hậu thuẫn bởi chuỗi cung ứng pin hoàn chỉnh, chi phí sản xuất thấp và thị trường nội địa khổng lồ, BYD, SAIC hay Geely... đang đẩy mạnh xuất khẩu, coi thị trường quốc tế là động lực tăng trưởng mới. Chiến lược mới của nhóm này không dựa vào duy nhất xe điện thuần, mà còn mở rộng sang hybrid và hybrid sạc ngoài (PHEV) nhằm thích ứng với các rào cản thương mại và thị hiếu đa dạng. Các hãng Trung Quốc cũng đang đối mặt với rủi ro từ các biện pháp bảo hộ, điều tra chống trợ cấp, và yêu cầu nội địa hóa ngày càng chặt chẽ tại châu Âu và Bắc Mỹ.

Với các hãng Hàn Quốc như Hyundai và KIA, 2026 là giai đoạn không còn ở vị thế “kẻ theo sau” trong cuộc đua xe điện, khi đã xây dựng được năng lực sản xuất và chuỗi cung ứng tương đối hoàn chỉnh. Sự hiện diện của LG Energy Solution hay Samsung SDI cũng giúp họ chủ động hơn về pin - yếu tố sống còn trong phát triển xe điện. Tuy nhiên, khác với giai đoạn 2022–2024, chiến lược mới của các hãng Hàn Quốc cho thấy sự thận trọng trong nhịp độ mở rộng. Xe điện vẫn là trụ cột dài hạn, nhưng các hãng đồng thời tăng cường vai trò của hybrid nhằm bảo đảm doanh số và lợi nhuận.

Khác với các hãng châu Á, nhiều nhà sản xuất châu Âu bước vào năm mới với những thách thức riêng. Các quy định ngày càng khắt khe của EU về phát thải, vòng đời sản phẩm và vật liệu tái chế buộc các hãng như Volkswagen, BMW hay Mercedes-Benz phải tiếp tục đầu tư mạnh cho chuỗi giá trị xanh. Tuy nhiên, nhu cầu chậm lại tại Bắc Mỹ và việc EU điều chỉnh một số chính sách liên quan tới lộ trình cấm hoàn toàn xe động cơ đốt đã khiến các hãng phải cân nhắc lại tốc độ điện hóa. Châu Âu năm 2026 sẽ là thị trường xe có tiêu chuẩn cao và phức tạp nhất thế giới, nơi các hãng không thể phát triển chỉ dựa vào một chiến lược đơn lẻ.

zeeek_1.jpg

Năm 2026 sẽ tiếp tục chứng kiến các hãng xe Trung Quốc "bung lụa". Ảnh: Zeekr.

Tại Mỹ, GM và Ford bước vào năm 2026 khá dè dặt. Sau khi đầu tư mạnh cho xe điện và hạ tầng pin, họ phải đối mặt với thực tế nhu cầu tăng chậm hơn kỳ vọng, trong khi chi phí vốn và lãi suất cao gây áp lực lên hiệu quả tài chính.

Tesla sau giai đoạn tăng trưởng nhanh nhờ lợi thế đi trước, đang đối mặt thách thức duy trì đà tăng trưởng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và biên lợi nhuận bị bào mòn. Hệ quả là, chiến lược của họ đang xoay quanh tối ưu hóa chi phí và mở rộng sang phần mềm, dịch vụ và trí tuệ nhân tạo...

Nhìn chung, chiến lược của các hãng xe Mỹ chuyển dần từ “tăng tốc bằng mọi giá” sang tối ưu hóa danh mục sản phẩm, điều chỉnh quy mô đầu tư và kéo dài vòng đời của các dòng xe bán chạy. Bán tải, SUV hybrid và các mẫu xe điện có biên lợi nhuận cao sẽ được ưu tiên hơn so với việc mở rộng ồ ạt dải sản phẩm điện giá rẻ.

Về tổng thể, bức tranh năm 2026 cho thấy rủi ro lớn nhất của toàn ngành ô tô vẫn là sự thiếu chắc chắn về chính sách và nhu cầu, nhưng ở chiều ngược lại, thuận lợi trong giai đoạn này là các nhà sản xuất đã có cái nhìn thực tế hơn về quá trình chuyển đổi, không còn kịch bản "một lộ trình cho tất cả" mà phải chọn con đường phù hợp nhất để mở ra chu kỳ tăng trưởng bền vững.

hanoimoi.vn

Có thể bạn quan tâm

Microchip và Marelli đưa kết nối màn hình ô tô theo tiêu chuẩn mở vào thực tế

Microchip và Marelli đưa kết nối màn hình ô tô theo tiêu chuẩn mở vào thực tế

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) và Marelli trình diễn giải pháp truyền trực tiếp đồ họa, video từ máy tính trung tâm tới màn hình ô tô qua ASA Motion Link, hướng tới kiến trúc xe được định nghĩa bằng phần mềm.
Tesla Cybercab đi vào hoạt động, mở màn cuộc đua taxi tự hành

Tesla Cybercab đi vào hoạt động, mở màn cuộc đua taxi tự hành

Xe 365
Ngày 3/9, Cybercab đã chính thức vào hoạt động tại Austin (bang Texas, Mỹ), đánh dấu bước tiến mới của Tesla trong tham vọng thương mại hóa taxi tự hành.
Cảnh báo an toàn với một số mẫu xe Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài

Cảnh báo an toàn với một số mẫu xe Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài

Xe 365
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cảnh báo một số mẫu Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài do nguy cơ hỏng hóc, rò điện hoặc cháy, có khả năng ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam.
Range Rover chính thức ra mắt, chạy gần 600 km mỗi lần sạc

Range Rover chính thức ra mắt, chạy gần 600 km mỗi lần sạc

Xe 365
Range Rover chính thức trình làng với thiết kế gần như giữ nguyên kiểu dáng xe xăng, công suất 542 mã lực và phạm vi hoạt động tối đa 598 km theo chuẩn WLTP.
Geely Monjaro EM-i mở bán tại Ai Cập, chạy điện 130 km

Geely Monjaro EM-i mở bán tại Ai Cập, chạy điện 130 km

Xe 365
Geely Monjaro EM-i chính thức mở bán tại Ai Cập với hai cấu hình FWD và AWD, trong đó bản AWD có thể di chuyển 130 km chỉ bằng năng lượng điện theo chuẩn NEDC.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Cập nhật: 11/09/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 11/09/2026 01:45