Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Kỹ sư vô tình phát hiện lỗ hổng bảo mật trên 7000 máy hút bụi thông minh DJI Kỹ sư vô tình phát hiện lỗ hổng bảo mật trên 7000 máy hút bụi thông minh DJI
Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới
Cảnh báo nguy cơ cháy nổ từ thiết bị điện trong mùa nắng nóng cao điểm Cảnh báo nguy cơ cháy nổ từ thiết bị điện trong mùa nắng nóng cao điểm

Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, chính thức áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư 01/2009/TT-BKHCN đã tồn tại suốt mười bảy năm qua. Thông tư được xây dựng trên căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cùng Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tạo hành lang pháp lý mới cho toàn bộ nhóm sản phẩm tiêu dùng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn điện trong sinh hoạt hàng ngày.

Trong danh mục mới, nhóm thiết bị điện gia dụng quen thuộc trong mỗi căn bếp như bàn là, quạt điện, lò vi sóng hay tủ lạnh được xếp vào mức rủi ro trung bình, chỉ cần công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Bài viết dưới đây điểm lại từng nhóm sản phẩm cụ thể cùng quy trình đánh giá chất lượng mà doanh nghiệp và người tiêu dùng cần nắm rõ.

Thiết bị điện gia dụng bước vào một khuôn khổ quản lý chất lượng mới, thống nhất và rõ ràng hơn hẳn giai đoạn trước. Phụ lục II của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN xếp toàn bộ nhóm sản phẩm này vào mức độ rủi ro trung bình, khác với nhóm thiết bị viễn thông công suất lớn thuộc mức rủi ro cao đã nêu ở phần trước.

Bàn là quạt điện lò vi sóng tủ lạnh phải công bố hợp quy từ tháng 7
Bàn là quạt điện lò vi sóng tủ lạnh phải công bố hợp quy từ tháng 7

Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư 01/2009/TT-BKHCN, văn bản đã áp dụng suốt mười bảy năm cho danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cùng thời điểm này, thông tư còn thay thế Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu, cho thấy phạm vi điều chỉnh mở rộng sang nhiều lĩnh vực sản xuất tiêu dùng khác, vượt ra ngoài nhóm hàng điện gia dụng.

Người tiêu dùng phổ thông, từ các hộ gia đình nội trợ đến chủ cửa hàng điện máy nhỏ lẻ, đều chịu tác động trực tiếp bởi phạm vi bao phủ của quy định lần này trải rộng khắp các thiết bị bếp núc và sinh hoạt hàng ngày.

Đồ dùng nhà bếp bàn là quạt điện vào diện kiểm soát chất lượng

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Mục 8 của Phụ lục II liệt kê nhóm thiết bị điện và điện tử liên quan an toàn điện, không tính loại dùng nguồn điện ba pha công nghiệp. Dụng cụ đun nước nóng tức thời, thiết bị chăm sóc da và tóc như máy sấy tóc, kẹp uốn tóc, máy là tóc, quạt điện gia đình có công suất không quá 125 W, đều nằm trong danh sách chi tiết kèm mã số HS và quy chuẩn kỹ thuật QCVN 4:2009/BKHCN cùng bản sửa đổi năm 2016.

Nhóm thiết bị đun chất lỏng gồm nồi áp suất, nồi nấu chậm, nồi hấp, ấm sắc thuốc, chảo điện và thiết bị pha chè cà phê cũng được quy định cụ thể về dung tích và điện áp danh định không vượt quá 250 V. Bàn là điện dùng trong gia đình hoặc tiệm giặt là, theo mã HS 8516.40.90, không bao gồm loại dùng nồi hơi công nghiệp, được yêu cầu công bố hợp quy dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.

Lò vi sóng và lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng với điện áp danh định không lớn hơn 250 V, mã HS lần lượt là 8516.50.00 và 8516.60.90, cùng các dụng cụ nhiệt điện gia dụng như lò nướng, lò quay thịt, máy nướng bánh toaster hoàn thiện bức tranh những vật dụng bếp núc quen thuộc nhất trong mỗi căn nhà Việt Nam giờ đây đều phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi đến tay người mua.

Tủ lạnh máy hút bụi máy khoan cầm tay cũng phải công bố hợp quy

Tủ lạnh máy hút bụi máy khoan cầm tay cũng phải công bố hợp quy
Tủ lạnh máy hút bụi máy khoan cầm tay cũng phải công bố hợp quy

Mục 9 mở rộng phạm vi sang nhóm thiết bị điện và điện tử liên quan tương thích điện từ, áp dụng riêng cho quy chuẩn QCVN 9:2012/BKHCN cùng bản sửa đổi năm 2018. Bình đun nước nóng nhanh dùng để tắm rửa, máy khoan cầm tay công suất đến 1000 W theo mã HS 8467.21.00, máy hút bụi có động cơ gắn liền với công suất không quá 1.500 lít cho loại gia dụng và trên mức đó cho loại thương mại, đều được liệt kê tách bạch theo từng mã số HS riêng biệt.

Mã số cụ thể là 8508.11.00 cho loại gia dụng công suất thấp và 8508.19.10, 8508.19.90 cho các phân khúc công suất cao hơn. Tủ lạnh và tủ kết đông dùng điện, kể cả bơm nhiệt gia dụng có dung tích đến 1000 lít, chiếm một vị trí quan trọng trong danh mục bởi đây là nhóm sản phẩm có giá trị cao và vòng đời sử dụng dài trong mỗi hộ gia đình.

Danh mục phân chia rõ theo mã HS 8418.21.10 cho tủ lạnh sử dụng máy nén hơi, 8418.21.90 cho các loại tủ lạnh khác, cùng mã 8418.29.00 cho các thiết bị làm lạnh gia dụng còn lại, giúp cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chất lượng dễ dàng phân loại hàng hóa nhập khẩu.

Riêng nhóm sản phẩm chiếu sáng công nghệ LED, gồm bóng đèn LED tích hợp theo mã HS 8539.52.10, bóng đèn LED hai đầu thay thế đèn huỳnh quang ống thẳng theo mã 8539.52.90, và đèn LED thông dụng cố định hoặc di động theo các mã 9405.11.91, 9405.11.99, 9405.21.90, cũng được quy định tại quy chuẩn QCVN 19:2025/BKHCN mới ban hành, cho thấy cơ quan quản lý đã cập nhật kịp thời xu hướng chuyển đổi từ đèn truyền thống sang đèn LED tiết kiệm điện.

Mã HS 9405.11.99 dành riêng cho một số loại đèn LED thông dụng sẽ bắt đầu áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2027, tạo thêm thời gian chuẩn bị cho doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu mặt hàng đó.

Doanh nghiệp áp dụng cách đánh giá nhẹ nhàng hơn nhóm rủi ro cao

Điều 4 của thông tư quy định thiết bị điện gia dụng thuộc nhóm rủi ro trung bình được công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của chính tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.

Phần lớn sản phẩm trong nhóm này áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp số 1, số 5 và số 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, nhẹ nhàng hơn so với phương thức 3 và số 7 bắt buộc cho nhóm rủi ro cao. Hàng hóa nhập khẩu chỉ cần thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường, không phải trải qua bước kiểm tra nhà nước về chất lượng như thiết bị viễn thông công suất lớn.

Tương tự nhóm thiết bị viễn thông, thông tư cũng dành điều khoản chuyển tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thiết bị điện gia dụng. Giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã cấp trước ngày 1 tháng 7 năm 2026 tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.

Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã tiếp nhận trước thời điểm thông tư có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong sẽ tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn chuyển giao quy định mới.

Sự phân tầng rõ ràng giữa hai mức rủi ro giúp doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng giảm bớt gánh nặng thủ tục so với nhóm thiết bị phát sóng, đồng thời vẫn bảo đảm người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm đạt chuẩn an toàn điện và tương thích điện từ theo quy định hiện hành.

Có thể bạn quan tâm

Hải Phòng tái định cư cho đường sắt Hà Nội Quảng Ninh

Hải Phòng tái định cư cho đường sắt Hà Nội Quảng Ninh

Chính sách số
Hơn 830 hộ dân tại Hải Phòng dự kiến phải tái định cư để nhường đất cho tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội Quảng Ninh. Thành phố đang đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, chuẩn bị gần 1.000 tỷ đồng xây các khu tái định cư.
Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Nghị định 314/2026 quy định điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu từ 25/9

Fintech
Nghị định 314/2026/NĐ-CP siết chặt điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu, mọi giao dịch phải qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2, hiệu lực từ 25/9/2026.
Thủ tướng ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu

Thủ tướng ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu

Chuyển động số
Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 1555/QĐ-TTg ngày 13/8/2026, ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu áp dụng thống nhất trên cả nước, làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức.
Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thủ tướng Chính phủ làm việc với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng

Thủ tướng Chính phủ làm việc với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng

Kinh tế số
Sáng ngày 13/8, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng chủ trì cuộc làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và hệ thống các tổ chức tín dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 44°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,840 ▲80K 14,440 ▲80K
Trang sức 99.99 13,850 ▲80K 14,450 ▲80K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1277K 14,482 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1277K 14,483 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲8K 1,444 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲8K 1,428 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲792K 141,386 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲600K 107,261 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78772K 97,264 ▲87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲488K 87,267 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲467K 83,411 ▲467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44947K 59,704 ▲53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18050 18325 18904
CAD 18362 18638 19260
CHF 31632 32012 32660
CNY 0 3830 3940
EUR 29710 29932 31016
GBP 34701 35094 36027
HKD 0 3209 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15162 15750
SGD 19965 20248 20819
THB 707 771 824
USD (1,2) 25940 0 0
USD (5,10,20) 25980 0 0
USD (50,100) 26009 26043 26413
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 29,741 29,765 31,174
JPY 160.24 160.53 170.2
GBP 34,859 34,953 36,161
AUD 18,233 18,299 18,996
CAD 18,536 18,596 19,283
CHF 31,865 31,964 32,914
SGD 20,078 20,140 20,927
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,271 3,281 3,419
KRW 17.06 17.79 19.36
THB 755.15 764.48 818.21
NZD 15,129 15,269 15,720
SEK - 2,707 2,803
DKK - 3,989 4,129
NOK - 2,730 2,827
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,000.28 - 6,774.36
TWD 742.22 - 898.56
SAR - 6,859.1 7,224.91
KWD - 83,008 88,317
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,712 29,831 31,026
GBP 34,804 34,944 35,979
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,655 31,782 32,705
JPY 160.33 160.97 168.95
AUD 18,191 18,264 18,861
SGD 20,101 20,182 20,779
THB 770 773 809
CAD 18,509 18,583 19,176
NZD 15,194 15,740
KRW 17.69 19.68
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26010 26010 26370
AUD 18226 18326 19251
CAD 18535 18635 19650
CHF 31857 31887 33473
CNY 3825.2 3850.2 3985.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29881 29911 31637
GBP 34992 35042 36802
HKD 0 3330 0
JPY 161.18 161.68 172.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15264 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20969
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,330
USD20 25,900 26,000 26,815
USD1 25,850 26,000 26,865
AUD 18,227 18,327 19,461
EUR 29,602 29,702 31,401
CAD 18,432 18,532 19,865
SGD 20,138 20,288 20,873
JPY 161.24 162.74 168.5
GBP 34,800 34,950 36,065
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 11:00