Bộ Y tế yêu cầu rà soát giá thiết bị y tế trên toàn quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Y tế đề nghị các địa phương khẩn trương rà soát doanh nghiệp thuộc diện kê khai giá thiết bị y tế, tăng kiểm tra niêm yết và xử lý trường hợp bán cao hơn giá công khai. Dữ liệu kê khai cũng sẽ từng bước được chuẩn hóa, kết nối với cơ sở dữ liệu về giá.
Bộ Y tế lần đầu cho phép ứng dụng AI trong cuộc thi truyền thông về phòng bệnh Bộ Y tế đề xuất khóa học tiền hôn nhân và ứng dụng nền tảng số Bộ Y tế chưa cấp phép làm đẹp bằng tế bào gốc người
Bộ Y tế yêu cầu rà soát giá thiết bị y tế trên toàn quốc
Bộ Y tế yêu cầu rà soát giá thiết bị y tế trên toàn quốc.

Bộ Y tế vừa đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn khẩn trương rà soát việc kê khai giá thiết bị y tế, niêm yết và bán hàng theo giá niêm yết trên địa bàn.

Theo yêu cầu của Bộ Y tế, các địa phương cần rà soát tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thuộc đối tượng phải kê khai giá, từ đó ban hành mới hoặc cập nhật, bổ sung danh sách theo quy định.

Những doanh nghiệp nằm trong danh sách phải kê khai đầy đủ thông tin, đúng biểu mẫu và thời hạn. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý theo dõi biến động giá, phát hiện trường hợp tăng giá bất thường và phục vụ công tác hậu kiểm.

Quy định hiện hành đã chuyển một phần trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá thiết bị y tế về địa phương. Theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận phải rà soát, lựa chọn doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn để đưa vào danh sách kê khai giá. Doanh nghiệp thuộc diện kê khai có trách nhiệm gửi văn bản kê khai trong thời gian tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá.

Bộ Y tế đồng thời yêu cầu tăng quản lý hoạt động niêm yết giá. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết bị y tế phải thực hiện đúng quy định của Luật Giá. Giá công khai phải là giá bán đã bao gồm thuế, phí và lệ phí nếu có, gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa.

Bộ Y tế chưa cấp phép làm đẹp bằng tế bào gốc người
Bộ Y tế chưa cấp phép làm đẹp bằng tế bào gốc người

Giá phải được đặt ở vị trí rõ ràng, giúp người mua dễ quan sát và nhận biết tại địa điểm kinh doanh, cơ sở bán lẻ, phòng trưng bày, hội chợ, triển lãm cũng như trên trang thông tin điện tử, sàn thương mại điện tử và những hình thức bán hàng khác.

Doanh nghiệp không được bán thiết bị y tế cao hơn giá đã niêm yết. Khi thay đổi giá, đơn vị kinh doanh phải điều chỉnh thông tin công khai tương ứng.

Nghị định 85/2024/NĐ-CP cũng quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế phải niêm yết giá tại các địa điểm theo Luật Giá hoặc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Danh mục thiết bị, đối tượng và cách thức kê khai thực hiện theo pháp luật về giá.

Quy định này giúp người mua có thêm cơ sở so sánh trước khi quyết định giao dịch, đồng thời tạo dữ liệu để cơ quan chức năng kiểm tra khi xuất hiện chênh lệch giá bất thường.

Phải tách rõ giá thiết bị và chi phí dịch vụ đi kèm

Một nội dung được Bộ Y tế nhấn mạnh liên quan đến thiết bị được bán theo gói. Trên thực tế, một thiết bị y tế có thể đi kèm vận chuyển, lắp đặt, bảo trì, đào tạo sử dụng, vật tư tiêu hao hoặc nhiều dịch vụ khác. Khi các khoản này được gộp chung vào một mức giá, người mua khó xác định đâu là giá thiết bị, đâu là chi phí dịch vụ.

Bộ Y tế yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải công khai rõ giá thiết bị và từng khoản chi phí đi kèm. Cách công khai này giúp cơ quan quản lý có cơ sở đối chiếu giữa giá kê khai, giá niêm yết và số tiền người mua thực tế phải trả. Với người tiêu dùng, việc tách từng khoản chi phí cũng giúp họ biết chính xác mình đang thanh toán cho sản phẩm và dịch vụ nào.

Theo quy định về kê khai hiện hành, bảng kê khai còn thể hiện giá kỳ liền kề trước, giá kỳ này, mức tăng giảm, tỷ lệ tăng giảm và nguyên nhân điều chỉnh. Giá kê khai là mức giá bán ghi trên hóa đơn sau khi trừ chiết khấu, giảm giá nếu có và bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu có.

Như vậy, dữ liệu giá không đơn thuần là một con số được doanh nghiệp công bố. Cơ quan quản lý có thể sử dụng chuỗi dữ liệu này để theo dõi lịch sử điều chỉnh và nhận diện những biến động cần kiểm tra.

Tập trung kiểm tra nơi có dấu hiệu giá bất thường

Bộ Y tế đề nghị cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan tài chính, lực lượng quản lý thị trường và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra.

Hoạt động kiểm tra tập trung vào doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai giá, kê khai chậm hoặc thiếu nội dung theo quy định. Các trường hợp không niêm yết, niêm yết không rõ ràng hoặc đưa thông tin khiến khách hàng dễ nhầm lẫn cũng thuộc nhóm cần kiểm tra.

Cơ quan chức năng sẽ chú ý những trường hợp bán cao hơn giá niêm yết hoặc có dấu hiệu lợi dụng tình trạng khan hiếm hàng hóa để tăng giá bất hợp lý. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Nếu quá trình kiểm tra xuất hiện dấu hiệu vi phạm trong lĩnh vực cạnh tranh, thương mại, thuế, hóa đơn, đấu thầu hoặc lĩnh vực khác, hồ sơ và thông tin liên quan phải được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Cách quản lý này mở rộng phạm vi giám sát từ câu chuyện giá bán sang cả chuỗi giao dịch. Một mức giá bất thường có thể liên quan đến hóa đơn, thuế, hoạt động phân phối hoặc mua sắm, đấu thầu. Vì vậy, phối hợp dữ liệu giữa các cơ quan có thể giúp phát hiện vấn đề sớm hơn so với việc mỗi đơn vị kiểm tra riêng lẻ.

Chuẩn hóa dữ liệu để quản lý giá trên môi trường số

Một điểm quan trọng trong yêu cầu lần này là việc Bộ Y tế đề nghị các địa phương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý, tổng hợp và khai thác dữ liệu kê khai giá thiết bị y tế.

Dữ liệu sẽ từng bước được chuẩn hóa để phục vụ kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về giá theo quy định. Đây là thay đổi có ý nghĩa với công tác hậu kiểm. Khi thông tin được lưu trữ theo cấu trúc thống nhất, cơ quan quản lý có thể so sánh giá giữa các thời điểm, doanh nghiệp hoặc nhóm thiết bị thuận lợi hơn, thay vì xử lý nhiều bộ hồ sơ rời rạc.

Nghị định 148/2025/NĐ-CP đã cho phép tiếp nhận kê khai giá qua môi trường mạng, gồm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm cơ sở dữ liệu về giá và những hình thức điện tử khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh sách tổ chức thuộc diện kê khai cũng phải được công khai và gửi Bộ Tài chính để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Thông tư 29/2024/TT-BYT, có hiệu lực từ đầu năm 2025, cũng giao cơ quan chuyên môn của Bộ Y tế phối hợp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kê khai giá thiết bị y tế.

Nếu dữ liệu giữa địa phương, ngành y tế và cơ sở dữ liệu quốc gia được kết nối đồng bộ, cơ quan quản lý có thêm công cụ nhận diện mức tăng giá bất thường, đối chiếu lịch sử kê khai và phục vụ thanh tra, kiểm tra.

Với doanh nghiệp, hệ thống số hóa cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tính nhất quán của thông tin. Giá kê khai, giá niêm yết, hóa đơn và giá thực tế bán cho khách hàng cần khớp với nhau hoặc có căn cứ giải thích rõ ràng khi phát sinh chênh lệch.

Bộ Y tế cũng đề nghị địa phương tiếp nhận và xử lý kịp thời phản ánh của người dân, doanh nghiệp liên quan đến hành vi không kê khai, không niêm yết, bán cao hơn giá niêm yết hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường về giá.

Việc siết quản lý vì thế không chỉ nằm ở tăng số cuộc kiểm tra. Trọng tâm dài hạn là tạo ra dữ liệu giá minh bạch, có thể đối chiếu và chia sẻ giữa các cơ quan quản lý. Khi thông tin về giá được số hóa và cập nhật đầy đủ, khả năng phát hiện bất thường có thể được cải thiện, đồng thời người mua có thêm căn cứ để kiểm tra giá trước khi giao dịch.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp thuộc danh sách kê khai giá phải thực hiện kê khai theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu. Nghị định 148/2025/NĐ-CP quy định thời hạn gửi văn bản kê khai tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp quyết định giá.

Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế phải niêm yết giá rõ ràng và không được bán cao hơn mức đã niêm yết. Khi giá thay đổi, thông tin công khai phải được cập nhật.

Nếu sản phẩm bán kèm vận chuyển, lắp đặt, bảo trì, đào tạo hoặc vật tư tiêu hao, doanh nghiệp cần tách rõ giá thiết bị và từng khoản chi phí liên quan.

Dữ liệu giá ngày càng được tiếp nhận và quản lý trên môi trường số. Vì vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin kê khai, niêm yết và giá bán thực tế thống nhất, có hồ sơ giải trình khi cơ quan quản lý yêu cầu.

Có thể bạn quan tâm

RMIT vươn lên vị trí 239 toàn cầu

RMIT vươn lên vị trí 239 toàn cầu

Chuyển đổi số
Như vậy, chỉ sau một năm, Đại học RMIT đã tăng từ vị trí ước tính 266 vào năm ngoái, đứng thứ 13 tại Australia lên vị trí thứ 239 toàn cầu.
Lần đầu Việt Nam thực hiện thành công kỹ thuật FETO cho thai nhi

Lần đầu Việt Nam thực hiện thành công kỹ thuật FETO cho thai nhi

Y tế số
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương vừa thực hiện thành công kỹ thuật FETO điều trị thai nhi mắc thoát vị hoành bẩm sinh nặng, đánh dấu bước tiến mới của y học bào thai Việt Nam.
Khởi động chương trình cố vấn và đấu tập Robotics 2026 cho học sinh

Khởi động chương trình cố vấn và đấu tập Robotics 2026 cho học sinh

Giáo dục số
American Center Hanoi, Liên minh Thúc đẩy Giáo dục STEM (SEPA) và đội SWITCH cùng phát động chương trình cố vấn robotics 2026. Chương trình có hai buổi: buổi cố vấn chuyên sâu ngày 5/10 và trận đấu giao hữu cho học sinh trung học ngày 13/10.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Học viện Kỹ thuật quân sự đào tạo kỹ sư tài năng thế nào?

Học viện Kỹ thuật quân sự đào tạo kỹ sư tài năng thế nào?

Giáo dục số
Học viên tốt nghiệp loại giỏi chương trình kỹ sư quân sự tài năng sẽ được cấp bằng trình độ bậc 7, tương đương thạc sĩ và phong quân hàm thượng úy. Học viện Kỹ thuật quân sự dự kiến đào tạo 100 đến 150 kỹ sư tài năng trong giai đoạn 2026 đến 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
19°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 04/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 04/10/2026 21:00