Dyson Zone™: tai nghe chống ồn kiêm khẩu trang lọc khí

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nổi tiếng với những sản phẩm và thiết kế “chẳng giống ai”, nhà sản xuất đến từ Anh quốc tiếp tục mang đến một sản phẩm mang đậm bản sắc Dyson, chiếc tai nghe chống ồn kiêm thanh lọc không khí Dyson Zone™.

Điểm đáng chú ý của tai nghe chống ồn Dyson Zone™ không chỉ ở thời gian sử dụng lên đến 50 giờ, với độ nhiễu âm cực thấp, mà còn ở khả năng chống ồn tân tiến và dải âm thanh sống động, chân thực.

dyson zone tai nghe chong on kiem khau trang loc khi

Theo Dyson, tai nghe chống ồn Dyson Zone™ sở hữu 11 micro, với hệ thống chống ồn chủ động sử dụng 8 micro trong số đó để đo đạc âm thanh xung quanh 384.000 lần/giây, giúp giảm thiểu tiếng ồn trong thành phố đến 38 dB. Dyson Zone™ cũng sở hữu dải âm thanh có tần số từ 6Hz – 21kHz, vượt ngoài cả ngưỡng nghe được của tai người, nhằm đảm bảo từng âm thanh, nốt nhạc đều được nghe một cách chân thực, sống động.

Bên cạnh đó, trình điều khiển loa và hệ thống điện tử được thiết kế cẩn thận trong từng chi tiết để giúp nhằm giảm độ nhiễm tạp của âm thanh. Bằng cách điều chỉnh bằng quá trình xử lý tín hiệu thông minh 48.000 lần/giây, kết hợp với tính năng chống ồn để trung hòa độ nhiễu âm triệt để trên toàn dải tần số (0,08% @ 94dB @1kHz). Việc cài đặt EQ độc đáo cũng đồng thời giúp tối ưu hóa đường cong tần số, mang đến chất lượng âm thanh trong trẻo và rõ ràng hơn.

dyson zone tai nghe chong on kiem khau trang loc khi

Dường như không muốn “bỏ phí” lợi thế của mình, Dyson đã mang đến cho Zone™ một tính năng cộng thêm khá thú vị, tính năng lọc không khí hiệu suất cao. Theo đó, một tấm che mặt có thể tháo rời, được đính kèm với tai nghe chống ồn. Nhờ đó không khí sạch sẽ được đưa vào mũi và miệng của người sử dụng một cách liên tục.

Thông qua bộ lọc tĩnh điện có khả năng lọc đến 99% các hạt nhỏ đến 0,1 micron, bên cạnh đó bộ lọc giàu tính kiềm K-Carbon sẽ tập trung giải quyết các loại khí có tính axit thường có trong ô nhiễm đô thị. Từ đó người sử dụng Dyson Zone™ sẽ luôn có bầu trong khí trong lành sạch khuẩn.

dyson zone tai nghe chong on kiem khau trang loc khi

Dyson cũng hiểu việc mang đến một chiếc tai nghe thật sự chất lượng và đạt hiệu quả cao thì yếu tố kích cỡ là rất quan trọng. Thông qua thử nghiệm trên nhiều kích cỡ và hình dạng đầu người khác nhau, thiết kế của Dyson Zone™ đã đạt đến sự thoải mái, đắm chìm vào âm thanh cho tất cả mọi người dùng.

Người dùng cũng có thể sử dụng Dyson Zone™ để ghi âm từ chùm micro kép và công nghệ chống ồn, để có được cuộc gọi thoại, ghi âm và điều khiển bằng giọng nói một cách rõ ràng.

Thành quả sau 6 năm nghiên cứu và phát triển của Dyson sẽ chính thức được bán từ tháng 1 năm sau tại Trung Quốc và các thị trường khác như Mỹ, Anh, Hồng Kông và Singapore… sẽ được bán ra từ tháng 3/2023.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Nghe - Nhìn
Cụ thể dòng TV khách sạn Samsung HU8000F sẽ có đầy đủ các kích thước, 43″, 50″, 55″, 65″, 75″ và 85inch mang đến cho các chủ khách sạn công cụ quản lý mạnh mẽ nhằm nâng tầm trải nghiệm của khách lưu trú, đồng thời cung cấp cho du khách tùy chọn phát trực tiếp và kết nối dễ dàng thông qua Google Cast.
CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

Nghe - Nhìn
Như vậy, dòng TV Micro RGB 2026 sẽ có các tùy chọn kích thước 55, 65, 75, 85, 100 và 115inch, đánh dấu bước tiến tiếp theo của công nghệ hiển thị Micro RGB từ Samsung, thiết lập chuẩn mực mới cho trải nghiệm giải trí tại gia cao cấp.
Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Nghe - Nhìn
Vậy bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?
Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Nghe - Nhìn
Với kích thước linh hoạt, độ tin cậy hàng đầu và di sản đã được khẳng định, Onyx thế hệ mới mang đến giải pháp sẵn sàng cho tương lai dành cho các rạp chiếu phim trên toàn cầu.
Galaxy CineX khai trương rạp IMAX with Laser đầu tiên ở Hà Nội

Galaxy CineX khai trương rạp IMAX with Laser đầu tiên ở Hà Nội

Nghe - Nhìn
Ngày 15/12/2025, Galaxy Studio chính thức ra mắt Galaxy CineX – Hanoi Centre , rạp chiếu phim flagship đầu tiên của thương hiệu tại Hà Nội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
sương mờ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
8°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲500K 156,500 ▲500K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 15,630 ▲110K 15,830 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲50K 15,800 ▲50K
NL 99.99 14,700 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,700 ▲50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,690 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,700 ▲50K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 ▲11K 15,832 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 ▲11K 15,833 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▲9K 1,553 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▲9K 1,554 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 ▲9K 1,543 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 ▲891K 152,772 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 ▲675K 115,887 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 ▲612K 105,084 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 ▲549K 94,282 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 ▲525K 90,116 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 ▼55568K 645 ▼63479K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 ▲11K 1,583 ▲11K
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17053 17324 17896
CAD 18400 18677 19288
CHF 32185 32567 33216
CNY 0 3470 3830
EUR 29965 30238 31261
GBP 34462 34854 35788
HKD 0 3240 3442
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14771 15354
SGD 19886 20168 20687
THB 750 813 867
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26383
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,169 30,193 31,433
JPY 164.04 164.34 171.71
GBP 34,843 34,937 35,859
AUD 17,318 17,381 17,884
CAD 18,611 18,671 19,261
CHF 32,516 32,617 33,394
SGD 20,026 20,088 20,775
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,315 3,325 3,418
KRW 16.71 17.43 18.77
THB 797.44 807.29 861.13
NZD 14,782 14,919 15,316
SEK - 2,802 2,892
DKK - 4,033 4,162
NOK - 2,562 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.14 - 6,802.59
TWD 751.78 - 907.31
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26383
AUD 17239 17339 18264
CAD 18586 18686 19701
CHF 32451 32481 34068
CNY 0 3725.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30160 30190 31915
GBP 34781 34831 36594
HKD 0 3390 0
JPY 163.74 164.24 174.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20045 20175 20902
THB 0 779.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 09/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,089 26,139 26,383
USD20 26,089 26,139 26,383
USD1 23,871 26,139 26,383
AUD 17,275 17,375 18,494
EUR 30,300 30,300 31,726
CAD 18,530 18,630 19,953
SGD 20,118 20,268 20,844
JPY 164.12 165.62 170.25
GBP 34,858 35,008 35,806
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,610 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 10:00