ENGIE hoàn tất thu xếp tài chính để mở rộng pin lưu trữ Hazelwood

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn ENGIE hoàn tất thu xếp tài chính cho dự án Hazelwood BESS 2 tại Australia, dự kiến nâng tổng công suất pin lưu trữ lên 300 MW vào năm 2028.
Doanh nghiệp Việt từng bước làm chủ công nghệ lõi về pin lưu trữ năng lượng Doanh nghiệp Việt từng bước làm chủ công nghệ lõi về pin lưu trữ năng lượng
Mỹ thử nghiệm pin lưu trữ năng lượng để hiện đại hóa lưới điện Mỹ thử nghiệm pin lưu trữ năng lượng để hiện đại hóa lưới điện
Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam

Ngày 16/10/2026, Tập đoàn năng lượng ENGIE công bố hoàn tất thu xếp tài chính cho dự án mở rộng hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin Hazelwood (Hazelwood BESS 2) tại bang Victoria, Australia. Dự án được triển khai trên khu vực nhà máy nhiệt điện than Hazelwood trước đây, đánh dấu bước tiến mới trong quá trình chuyển đổi hạ tầng năng lượng truyền thống sang các công nghệ phục vụ năng lượng tái tạo.

Theo thông cáo của ENGIE, dự án Hazelwood BESS 2 sẽ bổ sung hệ thống pin lưu trữ có công suất 150 MW và dung lượng 300 MWh. Sau khi hoàn thành, tổng quy mô của hệ thống Hazelwood dự kiến đạt 300 MW/450 MWh, trở thành một trong những cơ sở lưu trữ năng lượng quan trọng tại bang Victoria.

Việc hoàn tất thu xếp tài chính là cột mốc quan trọng để dự án chuyển sang giai đoạn xây dựng. Tuy nhiên, ENGIE chưa công bố giá trị khoản tài trợ, cơ cấu nguồn vốn hoặc số tiền đã giải ngân.

Mở rộng dung lượng lưu trữ gấp ba lần

Hazelwood BESS được phát triển tại thung lũng Latrobe, bang Victoria, trên khu vực nhà máy điện than Hazelwood đã ngừng hoạt động từ năm 2017.

Giai đoạn đầu của dự án được đưa vào vận hành ngày 14/6/2023, với công suất 150 MW và dung lượng lưu trữ 150 MWh. Công trình do ENGIE hợp tác với Eku Energy và Fluence phát triển.

Hệ thống sử dụng 342 mô-đun pin Fluence, có khả năng lưu trữ điện và cung cấp trở lại hệ thống trong những thời điểm nhu cầu tiêu thụ tăng cao. Đây cũng là dự án pin lưu trữ quy mô lớn đầu tiên tại Australia được phát triển trên địa điểm của một nhà máy điện than đã ngừng hoạt động.

Với giai đoạn mở rộng, công suất phát điện tối đa của toàn bộ hệ thống sẽ tăng từ 150 MW lên 300 MW, trong khi dung lượng lưu trữ tăng từ 150 MWh lên 450 MWh.

Như vậy, công suất của hệ thống dự kiến tăng gấp đôi, còn khả năng tích trữ điện năng tăng gấp ba lần so với giai đoạn đầu.

Hệ thống pin lưu trữ Hazelwood được xây dựng trên khu vực nhà máy nhiệt điện than cũ tại bang Victoria, Australia. Ảnh: ENGIE.
Hệ thống pin lưu trữ Hazelwood được xây dựng trên khu vực nhà máy nhiệt điện than cũ tại bang Victoria, Australia. Ảnh: ENGIE.

Riêng Hazelwood BESS 2 được thiết kế với thời lượng lưu trữ tương đương hai giờ khi phát ở công suất định mức 150 MW. Điều này cho phép hệ thống bổ sung khả năng điều tiết điện năng trong những thời điểm nhu cầu sử dụng điện biến động.

Theo kế hoạch, Sungrow sẽ cung cấp công nghệ pin lưu trữ cho giai đoạn mở rộng, trong khi Elecnor đảm nhận các hạng mục hạ tầng phụ trợ và công trình liên quan.

ENGIE xác nhận các hợp đồng chủ chốt đã được ký kết. Hoạt động xây dựng dự kiến bắt đầu vào cuối năm 2026 và dự án đặt mục tiêu vận hành thương mại từ năm 2028.

Bà Laura Caspari, Giám đốc điều hành phụ trách năng lượng tái tạo và pin lưu trữ của ENGIE tại Australia và New Zealand, cho biết nhu cầu đối với các hệ thống lưu trữ đang gia tăng, đặc biệt nhờ khả năng tích trữ điện mặt trời có chi phí thấp vào ban ngày và cung cấp điện trong những khung giờ cao điểm buổi tối.

Theo đại diện ENGIE, việc mở rộng Hazelwood cũng góp phần bổ sung nguồn điện linh hoạt trước thời điểm nhà máy điện than Yallourn dự kiến ngừng hoạt động.

Tận dụng hạ tầng điện than cũ để phát triển năng lượng sạch

Một trong những điểm đáng chú ý của Hazelwood BESS 2 là khả năng tận dụng lợi thế hạ tầng sẵn có tại khu vực từng vận hành nhà máy điện than.

Theo thông tin giới thiệu dự án của ENGIE, Hazelwood có khả năng tiếp cận khoảng 1.600 MW công suất truyền tải không còn được sử dụng sau khi nhà máy điện than ngừng hoạt động.

Đây là lợi thế đáng kể đối với việc phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng quy mô lớn, bởi khả năng tiếp cận hạ tầng truyền tải là một trong những yếu tố quan trọng khi xem xét địa điểm đầu tư.

ENGIE cho rằng việc tận dụng địa điểm và cơ sở hạ tầng hiện hữu có thể tạo điều kiện mở rộng công suất lưu trữ để đáp ứng nhu cầu thị trường điện.

Bên cạnh phát triển hệ thống pin lưu trữ, doanh nghiệp vẫn đang triển khai các hoạt động phục hồi môi trường tại khu vực Hazelwood.

Theo cập nhật ngày 16/10, quá trình đánh giá tác động môi trường đối với dự án phục hồi khu mỏ đã tiến đến giai đoạn công khai hồ sơ để lấy ý kiến.

Điều này cho thấy việc chuyển đổi một địa điểm sản xuất điện than sang phục vụ năng lượng sạch không chỉ liên quan đến đầu tư công nghệ mới mà còn gắn với các yêu cầu về phục hồi môi trường và quản lý hạ tầng sau khi nhà máy ngừng hoạt động.

Dự án Hazelwood cũng phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của các hệ thống lưu trữ năng lượng trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nguồn điện.

Khi tỷ trọng điện gió và điện mặt trời gia tăng, pin lưu trữ có thể hấp thụ một phần điện năng dư thừa trong những thời điểm sản lượng phát cao, sau đó cung cấp trở lại hệ thống khi nhu cầu tăng hoặc sản lượng năng lượng tái tạo suy giảm.

Đối với Việt Nam, mô hình Hazelwood mang lại kinh nghiệm tham khảo trong việc nghiên cứu chuyển đổi công năng các cơ sở nhiệt điện than khi kết thúc vòng đời vận hành.

Tuy nhiên, khả năng áp dụng cần được đánh giá dựa trên điều kiện thực tế của từng địa điểm, bao gồm hiện trạng đất đai, yêu cầu phục hồi môi trường, năng lực đấu nối, chi phí đầu tư và cơ chế vận hành hệ thống lưu trữ trên thị trường điện.

Việc ENGIE tiếp tục đầu tư mở rộng Hazelwood cho thấy những địa điểm từng phục vụ sản xuất điện từ nhiên liệu hóa thạch có thể tiếp tục đóng vai trò trong hệ thống năng lượng, nếu đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, môi trường và hiệu quả kinh tế.

Có thể bạn quan tâm

Hai quỹ Bắc Âu thỏa thuận mua 49% dự án điện mặt trời 500 MWp tại Philippines

Hai quỹ Bắc Âu thỏa thuận mua 49% dự án điện mặt trời 500 MWp tại Philippines

Kết nối sáng tạo
Norfund và Impact Fund Denmark ký thỏa thuận đầu tư 49% vốn tại dự án điện mặt trời Ixus Bugallon công suất 500 MWp ở Philippines, dự kiến vận hành năm 2027.
Ba dịch vụ của VNPT đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026

Ba dịch vụ của VNPT đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026

Kết nối sáng tạo
Đó là VinaPhone 5G, Internet VNPT và VNPT E-Learning. Đây cũng chính là sự ghi nhận những đóng góp của VNPT trong phát triển công nghệ số, nâng cao chất lượng cuộc sống và năng lực cạnh tranh.
SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

SeABank lần thứ 4 liên tiếp được vinh danh Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) tiếp tục được vinh danh tại chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam, đánh dấu lần thứ 4 liên tiếp thương hiệu SeABank được công nhận trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng. Thành tích này khẳng định những nỗ lực bền bỉ của SeABank trong nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững uy tín thương hiệu, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và củng cố năng lực cạnh tranh, đồng thời cho thấy định hướng phát triển dài hạn của Ngân hàng đang từng bước tạo dựng những giá trị bền vững trên thị trường.
Bosch mang nhiều giải pháp công nghệ đến Bosch Pro Experience Day 2026

Bosch mang nhiều giải pháp công nghệ đến Bosch Pro Experience Day 2026

Doanh nghiệp số
Cụ thể, tại đây Bosch đã giới thiệu hệ sinh thái Bosch Professional với các giải pháp giúp người dùng làm việc hiệu quả, an toàn và linh hoạt hơn.
Citigroup tìm giải pháp huy động vốn cho ngành năng lượng Việt Nam

Citigroup tìm giải pháp huy động vốn cho ngành năng lượng Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Tập đoàn tài chính Citigroup (Hoa Kỳ) đang tìm kiếm các giải pháp huy động vốn phát triển ngành năng lượng Việt Nam, đồng thời thúc đẩy hợp tác tài chính và đầu tư quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,960 ▼50K 14,260 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▼30K 14,220 ▼60K
NL 99.99 13,200 ▼30K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▼30K
Trang sức 99.9 13,500 ▼60K 14,100 ▼60K
Trang sức 99.99 13,510 ▼60K 14,110 ▼60K
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 ▼5K 14,262 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 ▼5K 14,263 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▼16K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▼16K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 ▼5K 1,426 ▼5K
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18392
CAD 17845 18119 18733
CHF 30717 31093 31740
CNY 0 3831 3927
EUR 28429 28646 29722
GBP 33696 34084 35011
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14375 14964
SGD 19690 19971 20548
THB 685 748 802
USD (1,2) 25616 0 0
USD (5,10,20) 25654 0 0
USD (50,100) 25682 25696 26061
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,472 28,495 29,849
JPY 158.87 159.16 168.79
GBP 33,852 33,944 35,121
AUD 17,730 17,794 18,470
CAD 18,018 18,076 18,746
CHF 30,962 31,058 31,979
SGD 19,810 19,872 20,655
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 734.54 743.61 796.25
NZD 14,345 14,478 14,912
SEK - 2,567 2,659
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,703 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,685.65
TWD 717.25 - 868.48
SAR - 6,777.96 7,140.72
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26050
AUD 17706 17806 18732
CAD 18003 18103 19116
CHF 30929 30959 32548
CNY 3812.4 3837.4 3972.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28578 28608 30333
GBP 33950 34000 35768
HKD 0 3315 0
JPY 159.76 160.26 170.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14460 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19841 19971 20694
THB 0 714.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 20/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,010
USD20 25,564 25,714 26,010
USD1 25,544 25,714 26,010
AUD 17,762 17,862 18,969
EUR 28,389 28,489 30,145
CAD 17,967 18,067 19,371
SGD 19,930 20,080 20,900
JPY 160.3 161.8 167.36
GBP 33,865 34,015 35,345
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/10/2026 11:45