Hai nhà khoa học đạt giải thưởng L’Oreal-UNESCO tiếp tục nhận giải Nobel lĩnh vực y học và vật lý

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giáo sư Katalin Karikó và Giáo sư Anne L’Huillier, 2 nhà khoa học nữ nhận giải Nobel năm nay trong lĩnh vực Y học và Vật lý là 2 nhà khoa học nữ từng được vinh danh qua Giải thưởng Khoa học L’Oreal-UNESCO For Women in Science năm 2011 và năm 2022.

Giáo sư Hóa sinh Katalin Karikó được trao giải vì những đóng góp trong việc tạo ra vắc xin mRNA hiệu quả trong phòng chống Covid-19. Trong khi đó, Giáo sư Vật lý nguyên tử AnneL’Huillier được vinh danh vì các phương pháp thí nghiệm tạo ra xung ánh sáng atto giây để nghiên cứu động lực học điện tử trong vật chất.

hai nha khoa hoc dat giai thuong loreal unesco tiep tuc nhan giai nobel linh vuc y hoc va vat ly

Giáo sư Katalin Karikó, đại học Pennsylvania, Mỹ.

Bà Alexandra Palt, Giám đốc điều hành của Quỹ L’Oréal Fondation chia sẻ: “Những năm tới đây sẽ rất quan trọng đối với tương lai của nhân loại. Để đối mặt vớinhững thách thức sắp đến, thế giới sẽ cần đến tài năng của cả nam và nữ giới. Các nhà nghiên cứu nữ cần được trao cho cơ hội phát triển trong khoa học để trở thànhnhững người có thể đạt giải Nobel trong tương lai mà không gặp phải những trở ngại cũng như sự phân biệt đối xử nào cho nữ giới ”.

Kể từ khi giải thưởng Nobel ra đời vào năm 1901, có 640 nhà khoa học đã được trao giải trong lĩnh vực Vật lý, Hóa học hoặc Y học, trong đó chỉ có 26 phụ nữ.

Tuần lễ Nobel năm nay trao giải cho 2 nhà khoa học nữ từng được vinh danh qua Giảithưởng quốc tế L’Oréal - UNESCO For Women in Science đã nâng số nhà khoa học nữ của giải thưởng này tiếp tục nhận giải Nobel lên 7 người.

hai nha khoa hoc dat giai thuong loreal unesco tiep tuc nhan giai nobel linh vuc y hoc va vat ly

Giáo sư Anne L,Huillier, Đại học Lund, Thụy Điển

Tại Việt Nam, Chương trình L’Oreal - UNESCO vì sự phát triển phụ nữ trong khoa học ra đời năm 2009, đến nay đã vinh danh 35 nhà khoa học nữ có thành tích khoa học xuất sắc trên cả nước.

Trong đó có 3 nhà khoa học nữ đã được trao giải thưởng Nhà khoa học trẻ tài năng thế giới L’Oreal - UNESCO International Rising Talents gồm TS. Trần Hà Liên Phương, PGS. TS. Nguyễn Thị Hiệp và PGS. TS. Hồ Thị Thanh Vân.

Quỹ L’Oréal Fondation có mục tiêu hỗ trợ và nâng cao quyền phụ nữ khắp toàn cầu, giúp họ định hình tương lai và tạo ra sự khác biệt trong xã hội. Hoạt động của quỹ tập trung vào ba lĩnh vực chính: nghiên cứu khoa học, tạo nên sự đa dạng trong vẻ đẹp, hỗ trợ các hoạt động chống biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

Kể từ năm 1998, chương trình giải thưởng khoa học L’Oréal-UNESCO For Women. in Science đã không ngừng tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều nhà khoa học nữ vượt qua các rào cản, giúp họ phát triển và chung tay giải quyết những thách thức lớn của thời đại vì lợi ích chung của cộng đồng.

Trong 25 năm qua, Quỹ đã hỗ trợ hơn 4,100 nhà nghiên cứu nữ từ hơn 110 quốc gia, vinh danh những thành tựu khoa học xuất sắc của họ và truyền cảm hứng cho các thế hệ nhà khoa học nữ trẻ theo đuổi sự nghiệp khoa học.

Có thể bạn quan tâm

UNIQLO mở rộng khu vực giao hàng xuyên Tết, tối ưu trải nghiệm mua sắm đa kênh

UNIQLO mở rộng khu vực giao hàng xuyên Tết, tối ưu trải nghiệm mua sắm đa kênh

Cuộc sống số
Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sự tiện lợi và mua sắm không gián đoạn, UNIQLO Việt Nam đẩy mạnh dịch vụ giao hàng xuyên Tết và duy trì nhiều phương thức nhận hàng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong dịp Tết Nguyên đán 2026.
Dấu ấn 25 năm Hội Mã số Mã vạch Việt Nam: Nền tảng số hóa hàng hóa Việt

Dấu ấn 25 năm Hội Mã số Mã vạch Việt Nam: Nền tảng số hóa hàng hóa Việt

Cuộc sống số
Sau 25 năm hoạt động, Hội Mã số Mã vạch Việt Nam (VINA CODE) đã góp phần quan trọng trong việc ứng dụng tiêu chuẩn GS1, truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin hàng hóa, đồng hành cùng doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế số.
Nhiều website phát sóng bóng đá trái phép tại Việt Nam đồng loạt ngừng hoạt động

Nhiều website phát sóng bóng đá trái phép tại Việt Nam đồng loạt ngừng hoạt động

Cuộc sống số
Ngày 2/2, hàng loạt các website phát sóng bóng đá trái phép như Xoilac, Vebo, Thapcam đồng loạt rơi vào trạng thái ngừng phát sóng, dù trước đó vẫn duy trì hoạt động liên tục.
Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Hà Nội: Xã Đại Thanh đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026

Đổi mới sáng tạo
Với tinh thần “Kỷ cương - Trách nhiệm - Hành động - Sáng tạo - Phát triển”, xã Đại Thanh (TP Hà Nội) đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức 11/11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2025, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển mới.
Tổng thống Trump tiết lộ về thỏa thuận với Ấn Độ

Tổng thống Trump tiết lộ về thỏa thuận với Ấn Độ

Cuộc sống số
Ông Trump tiết lộ Mỹ và Ấn Độ đạt thỏa thuận thương mại, giảm thuế ngay lập tức
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
19°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
12°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
AVPL - Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,500 ▼170K 17,800 ▼170K
Nguyên Liệu 99.99 17,030 ▼170K 17,230 ▼170K
Nguyên Liệu 99.9 16,980 ▼170K 17,180 ▼170K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,350 ▼170K 17,750 ▼170K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,300 ▼170K 17,700 ▼170K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,230 ▼170K 17,680 ▼170K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,600 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,160 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,250 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 98,700 ▲88690K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 76,200 ▼1400K -
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,400 ▼1300K 178,400 ▼1300K
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
NL 99.90 16,670 ▼200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,700 ▼200K
Trang sức 99.9 17,070 ▼140K 17,770 ▼140K
Trang sức 99.99 17,080 ▼140K 17,780 ▼140K
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,758 ▼14K 17,882 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,758 ▼14K 17,883 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,748 ▼19K 1,778 ▼19K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,748 ▼19K 1,779 ▼19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,728 ▼19K 1,763 ▼19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,054 ▼1882K 174,554 ▼1882K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,488 ▼1425K 132,388 ▼1425K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,146 ▼1292K 120,046 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,804 ▼1159K 107,704 ▼1159K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,043 ▼1108K 102,943 ▼1108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,774 ▼793K 73,674 ▼793K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17578 17851 18428
CAD 18441 18718 19337
CHF 32731 33116 33768
CNY 0 3470 3830
EUR 29979 30252 31282
GBP 34577 34969 35916
HKD 0 3193 3395
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15234 15823
SGD 19838 20120 20647
THB 732 796 849
USD (1,2) 25691 0 0
USD (5,10,20) 25730 0 0
USD (50,100) 25758 25777 26134
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,207 30,231 31,551
JPY 162.33 162.62 170.34
GBP 35,001 35,096 36,113
AUD 17,895 17,960 18,530
CAD 18,673 18,733 19,372
CHF 33,070 33,173 34,046
SGD 19,998 20,060 20,798
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.44 17.14 18.51
THB 781.52 791.17 846.52
NZD 15,275 15,417 15,865
SEK - 2,845 2,945
DKK - 4,041 4,180
NOK - 2,643 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,173.44 - 6,964.73
TWD 742.06 - 897.78
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,170
EUR 30,139 30,260 31,425
GBP 34,898 35,038 36,034
HKD 3,263 3,276 3,389
CHF 32,909 33,041 33,962
JPY 161.97 162.62 169.92
AUD 17,885 17,957 18,535
SGD 20,096 20,177 20,750
THB 801 804 840
CAD 18,699 18,774 19,340
NZD 15,386 15,914
KRW 17.13 18.69
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26240
AUD 17836 17936 18859
CAD 18661 18761 19775
CHF 33015 33045 34628
CNY 0 3707.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30206 30236 31962
GBP 34952 35002 36758
HKD 0 3320 0
JPY 162.03 162.53 173.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15391 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20025 20155 20888
THB 0 763.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17500000 17500000 18500000
SBJ 16000000 16000000 18500000
Cập nhật: 05/02/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,200
USD20 25,780 25,830 26,200
USD1 25,780 25,830 26,200
AUD 17,818 17,918 19,033
EUR 30,308 30,308 31,730
CAD 18,571 18,671 19,988
SGD 20,074 20,224 20,798
JPY 162.31 163.81 168.45
GBP 34,780 35,130 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,584 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 10:00