Mất 20 tỷ chỉ trong 1 ngày, Elon Musk vẫn là tỷ phú kiếm nhiều tiền nhất hành tinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dù mất 20 tỷ USD chỉ trong một ngày, Elon Musk vẫn là tỷ phú kiếm nhiều tiền nhất thế giới trong năm 2023. Theo Forbes, sau khi chi 44 tỷ USD để mua lại Twitter, ông Musk đã mất một năm để cải tổ, sa thải nhiều nhân viên, và đổi tên công ty thành X.

mat 20 ty chi trong 1 ngay elon musk van la ty phu kiem nhieu tien nhat hanh tinh

Tuy nhiên, theo Bloomberg, nền tảng X do Elon Musk điều hành đang gặp rắc rối tài chính lớn. Phát ngôn gây tranh cãi trên mạng xã hội X của ông đã khiến nhiều công ty lớn từ chối đặt quảng cáo trên nền tảng này.

Để tạo nguồn thu mới, Elon Musk đã cố gắng chuyển sang dịch vụ thu phí hội viên với gói dịch vụ giảm quảng cáo và có nhiều tính năng hơn trên X. Tuy nhiên, trong năm nay, ông Musk mất hàng tỷ USD khi cổ phiếu Tesla giảm đến 9,7% trong một phiên giao dịch, do công ty báo cáo biên lợi nhuận quý II thấp nhất trong bốn năm.

Mặc dù đã mất tới 200 tỷ USD trong giai đoạn từ 11/2021 đến 1/2023, nhưng cuộc khủng hoảng năm nay lại do chính Elon Musk tạo ra. Thậm chí, dự án tên lửa mạnh nhất thế giới của ông cũng gặp thất bại khi một động cơ đẩy giai đoạn 1 Super Heavy phát nổ ngay sau khi tách phần lõi Starship.

Tuy nhiên, nhờ vào tăng trưởng của cổ phiếu Tesla (tăng hơn 100%) và định giá của SpaceX (tăng từ 150 tỷ USD lên 180 tỷ USD), tài sản của Elon Musk hiện đang là 254,9 tỷ USD. Trong một năm, ông kiếm thêm 108,4 tỷ USD. Trong danh sách Forbes, nhiều tỷ phú khác cũng kiếm được nhiều tiền trong năm qua, như Mark Zuckerberg thêm 74,8 tỷ USD, Jeff Bezos tăng 65 tỷ USD, và Prajogo Pangestu thêm 47,9 tỷ USD.

Theo Forbes, trong top 10 kiếm bộn tiền nhất thế giới chỉ có 2 người không thuộc quốc tịch Mỹ. Một là ông trùm năng lượng và hóa chất Indonesia Prajogo Pangestu, với tỷ lệ phần trăm tài sản tăng thêm là 900%. Người thứ hai là ông trùm thời trang bán lẻ người Tây Ban Nha Amancio Ortega, người đứng sau thương hiệu Zara.

Nếu 2022 là một năm bi đát của nhiều ông lớn công nghệ thì năm 2023 là một năm trở lại ngoạn mục của chứng khoán. Chỉ số Nasdaq Composite tăng 42%, gần gấp đôi với mức tăng 23% của chỉ số S&P 500. Các bluechip như Apple, Microsoft, Alphabet, Amazon, Nvidia, Tesla và Meta đều phục hồi ngoạn mục, giúp tài sản của các ông chủ đứng sau đó tăng vọt.

Theo danh sách tỷ phú theo thời gian thực của Forbes, cho đến thời điểm này Elon Musk vẫn là tỷ phú giàu nhất thế giới. Khởi đầu năm 2023, vị tỷ phú ngành ô tô điện này đứng ở vị trí thứ 2 với tài sản ước tính 146,5 tỷ USD sau khi thua lỗ trong năm 2022. Tuy nhiên đến cuối năm, Elon Musk đã vươn lên vị trí số 1 với tổng tài sản tăng thêm 108 tỷ USD nhờ cổ phiếu Tesla phục hồi đáng kể.

Dưới đây là top 10 tỷ phú có số tài sản tăng nhiều nhất năm 2023 (số liệu tính đến ngày 15/12):

1. Elon Musk

Nguồn tài sản: Tesla, SpaceX. Tài sản: 254,9 tỷ USD. Tăng thêm: 108,4 tỷ USD

2. Mark Zuckerberg

Nguồn tài sản: Facebook. Tài sản: 118,6 tỷ USD. Tăng thêm: 74,8 tỷ USD

3. Jeff Bezos

Nguồn tài sản: Amazon. Tài sản: 172,3 tỷ USD. Tăng thêm: 65 tỷ USD

4. Prajogo Pangestu

Nguồn tài sản: Đa ngành. Tài sản: 52,8 tỷ USD. Tăng thêm: 47,9 tỷ USD

5. Larry Page

Nguồn tài sản: Google. Tài sản: 111,7 tỷ USD. Tăng thêm: 34,4 tỷ USD

6. Amancio Ortega

Nguồn tài sản: Zara. Tài sản: 97,4 tỷ USD. Tăng thêm: 33,2 tỷ USD

7. Sergey Brin

Nguồn tài sản: Google. Tài sản: 107,3 tỷ USD. Tăng thêm: 33 tỷ USD

8. Steve Ballmer

Nguồn tài sản: Microsoft. Tài sản: 110,9 tỷ USD. Tăng thêm: 32,4 tỷ USD

9. Larry Ellison

Nguồn tài sản: Oracle. Tài sản: 133,2 tỷ USD. Tăng thêm: 30,8 tỷ USD

10. Jensen Huang

Nguồn tài sản: Nvidia. Tài sản: 43,6 tỷ USD. Tăng thêm: 29,8 tỷ USD

Có thể bạn quan tâm

Dòng tiền phân hóa, công nghệ, tiêu dùng và logistics chịu áp lực mạnh

Dòng tiền phân hóa, công nghệ, tiêu dùng và logistics chịu áp lực mạnh

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 20/03/2026 khép lại với những diễn biến tiêu cực vượt xa kỳ vọng của giới đầu tư, khi thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến một trong những nhịp điều chỉnh mạnh nhất kể từ đầu năm. VN-Index đóng cửa tại 1.647,81 điểm, giảm hơn 51 điểm, tương ứng mức giảm 3,02%, chính thức xuyên thủng hàng loạt ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng và xác lập trạng thái suy yếu rõ rệt trong ngắn hạn.
Khai mạc chương trình

Khai mạc chương trình 'Sức sống hàng Việt' lần thứ 3

Thị trường
Sáng 20/3, tại Không gian trưng bày, livestream 62 Tràng Tiền (Hà Nội), chương trình “Sức sống hàng Việt” lần thứ 3 với chủ đề “Thanh niên Việt Nam tự hào hàng Việt” chính thức khai mạc.
VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

VN-Index lùi về 1.699 điểm, áp lực bán ròng gia tăng

Thị trường
Phiên giao dịch ngày 19/03/2026 khép lại với sắc đỏ chiếm ưu thế trên toàn thị trường, phản ánh tâm lý thận trọng gia tăng của nhà đầu tư trước hàng loạt biến số trong và ngoài nước. Áp lực chốt lời tại vùng đỉnh ngắn hạn 1.740-1.750 điểm, kết hợp với động thái bán ròng mạnh mẽ của khối ngoại, đã khiến VN-Index đánh mất gần 15 điểm, lùi về sát ngưỡng tâm lý quan trọng 1.699 điểm.
Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới

Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới

Thị trường
Giá vàng SJC ngày 19/3/2026 giảm gần 8 triệu đồng/lượng chỉ trong một phiên giao dịch, xuống còn 172,5 - 175 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới cũng thủng mốc 5.000 USD, chạm đáy sáu tuần. Ba nguyên nhân chính kéo giá xuống là Fed giữ lãi suất cao, chỉ số giá sản xuất Mỹ tăng gấp đôi dự báo và đồng USD bật mạnh khi chiến sự Iran leo thang.
Đài Hà Nội chọn AVG thay DTV: Thị trường truyền dẫn phát sóng DVB-T2 biến động

Đài Hà Nội chọn AVG thay DTV: Thị trường truyền dẫn phát sóng DVB-T2 biến động

Hạ tầng thông minh
Từ 10 giờ ngày 20/3/2026, hai kênh H1 và H2 của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội rời hạ tầng DVB-T2 của DTV tại kênh 48-UHF, chuyển sang phát trên hạ tầng DVB-T2 của AVG ở kênh 42-UHF. Khán giả khu vực trung tâm Hà Nội và các tỉnh lân cận phải dò lại kênh ngay sau thời điểm chuyển đổi để tiếp tục theo dõi chương trình. Đài Hà Nội chính là một trong năm cổ đông sáng lập DTV từ năm 2014.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 17,020
Kim TT/AVPL 16,730 17,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 17,020
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 16,730
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
NL 99.90 15,720 ▲250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲250K
Trang sức 99.9 16,490 ▲280K 17,190 ▲280K
Trang sức 99.99 16,500 ▲280K 17,200 ▲280K
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,717 ▲45K 17,472 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,717 ▲45K 17,473 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 170
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 166,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 126,538
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 114,741
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 102,945
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 98,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 70,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18754
CAD 18620 18897 19521
CHF 32806 33191 33850
CNY 0 3470 3830
EUR 29988 30261 31297
GBP 34577 34969 35915
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15672
SGD 20090 20373 20906
THB 727 790 844
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,144 26,144 26,364
USD(1-2-5) 25,099 - -
USD(10-20) 25,099 - -
EUR 29,980 30,004 31,243
JPY 161.42 161.71 170.41
GBP 34,658 34,752 35,736
AUD 18,030 18,095 18,667
CAD 18,779 18,839 19,416
CHF 32,966 33,069 33,841
SGD 20,160 20,223 20,896
CNY - 3,762 3,862
HKD 3,292 3,302 3,420
KRW 16.23 16.93 18.31
THB 769.98 779.49 829.45
NZD 15,022 15,161 15,519
SEK - 2,762 2,842
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,643 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.5 - 6,992.36
TWD 743.04 - 894.62
SAR - 6,894.8 7,218.37
KWD - 83,571 88,374
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,094 26,124 26,364
EUR 29,938 30,058 31,235
GBP 34,635 34,774 35,778
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,809 32,941 33,864
JPY 162.10 162.75 170.07
AUD 18,038 18,110 18,698
SGD 20,243 20,324 20,906
THB 787 790 825
CAD 18,800 18,876 19,448
NZD 15,131 15,662
KRW 16.84 18.48
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,364
USD20 26,184 26,234 26,364
USD1 26,184 26,234 26,364
AUD 18,061 18,161 19,270
EUR 30,221 30,221 31,640
CAD 18,757 18,857 20,170
SGD 20,297 20,447 21,350
JPY 162.99 164.49 169.1
GBP 34,704 35,054 35,928
XAU 16,488,000 0 16,792,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 09:00