Thái Nguyên đưa 149 vùng chè lên bản đồ số bằng GPS

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thái Nguyên vừa hoàn thành việc đưa 149 mã số vùng trồng chè lên hệ thống định vị GPS, đánh dấu bước tiến mới trong số hóa vùng nguyên liệu. Thông tin được Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh công bố, cho thấy địa phương đang đẩy nhanh xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thái Nguyên: Khởi công Khu công nghệ số tập trung Yên Bình hơn 3.500 tỷ đồng Thái Nguyên: Thúc đẩy chuyển đổi số, hỗ trợ gần 11.500 hộ kinh doanh Thái Nguyên hướng tới Festival Trà Quốc tế 2026 hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ
Thái Nguyên vừa hoàn thành việc đưa 149 mã số vùng trồng chè lên hệ thống định vị GPS, đánh dấu bước tiến mới trong số hóa vùng nguyên liệu. (Ảnh: baothainguyen.vn)
Thái Nguyên vừa hoàn thành việc đưa 149 mã số vùng trồng chè lên hệ thống định vị GPS, đánh dấu bước tiến mới trong số hóa vùng nguyên liệu. (Ảnh: baothainguyen.vn)

GPS và nhật ký điện tử tạo nền tảng quản trị vùng chè số

Để thúc đẩy chuyển đổi số ngành chè, Sở Nông nghiệp và Môi trường Thái Nguyên đã phối hợp với VNPT Thái Nguyên triển khai mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất.

Thông qua ứng dụng VNPT Green, các hộ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp được hướng dẫn cập nhật quy trình canh tác, ghi chép nhật ký điện tử, theo dõi tình trạng cây trồng và quản lý toàn bộ quá trình sản xuất trên nền tảng số.

Đến nay, 45 tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp tại các vùng chè trọng điểm như Quyết Thắng, Tân Cương, Đại Phúc, Đồng Hỷ, Văn Hán, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên... đã tham gia mô hình.

Song song với hệ thống quản lý mã số vùng trồng, ngành nông nghiệp còn vận hành nhiều nền tảng số phục vụ quản lý sản xuất như phần mềm theo dõi sinh vật gây hại cây trồng, cơ sở dữ liệu kiểm dịch thực vật, dữ liệu thanh tra chuyên ngành, quản lý cửa hàng vật tư nông nghiệp và phân bón.

Trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông sản, Thái Nguyên đã xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. Hiện hệ thống có hơn 500 tài khoản sử dụng, quản lý trên 5.000 cơ sở sản xuất, 222 vùng sản xuất với gần 1.400 ha, đồng thời đã tạo lập 74 sổ nhật ký sản xuất điện tử và cập nhật thông tin 87 sản phẩm.

Việc hình thành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang tạo nền tảng để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông qua API, từng bước xây dựng hệ sinh thái dữ liệu nông nghiệp phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc.

Hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu để nâng giá trị chè Thái Nguyên

Mặc dù đạt nhiều kết quả tích cực, quá trình chuyển đổi số vẫn gặp không ít thách thức. Toàn tỉnh hiện có khoảng 80.000 cơ sở sản xuất nông nghiệp, phần lớn là nông hộ quy mô nhỏ; chỉ khoảng 400-500 doanh nghiệp và hợp tác xã có khả năng thường xuyên cập nhật dữ liệu trên các nền tảng truy xuất nguồn gốc điện tử.

Theo ông Dương Sơn Hà, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thái Nguyên, hoạt động truy xuất nguồn gốc hiện vẫn chủ yếu dựa trên sổ ghi chép giấy. Việc ghi nhật ký sản xuất chưa được duy trì thường xuyên, dữ liệu chưa đầy đủ theo từng công đoạn nên gây khó khăn trong kiểm soát chất lượng và truy xuất khi phát sinh sự cố.

Ngoài ra, các hệ thống truy xuất nguồn gốc giữa bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp còn thiếu tính liên thông, làm hạn chế khả năng quản lý xuyên suốt toàn chuỗi giá trị.

Để khắc phục những tồn tại này, Thái Nguyên sẽ tiếp tục chuẩn hóa dữ liệu ngay từ vùng nguyên liệu; mở rộng áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử; tăng cường ứng dụng mã QR, tem điện tử và tích hợp thông tin về kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng, mã số vùng trồng trên cùng một nền tảng dữ liệu.

Địa phương cũng sẽ đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ, mã số vùng trồng; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và kinh doanh nông sản nhằm hình thành chuỗi quản lý số khép kín.

Hiện Thái Nguyên có 193 sản phẩm chè OCOP đạt từ 3 đến 5 sao. Việc ứng dụng GPS, nhật ký điện tử và hệ thống truy xuất nguồn gốc số được kỳ vọng sẽ nâng cao tính minh bạch, gia tăng giá trị thương hiệu chè Thái Nguyên, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận các thị trường xuất khẩu có yêu cầu cao về dữ liệu và truy xuất nguồn gốc.

Có thể bạn quan tâm

Bản đồ đầu tư số Quảng Ngãi có gì cho doanh nghiệp?

Bản đồ đầu tư số Quảng Ngãi có gì cho doanh nghiệp?

Hạ tầng thông minh
Quảng Ngãi dự kiến tích hợp bản đồ đầu tư số với dữ liệu quy hoạch, dự án và hình ảnh 360 độ, giúp doanh nghiệp khảo sát địa điểm từ xa trước khi đến thực địa.
Samsung Electronics khai trương Business Experience Studio tại Việt Nam

Samsung Electronics khai trương Business Experience Studio tại Việt Nam

Kết nối sáng tạo
Đây là không gian trải nghiệm giải pháp công nghệ dành cho khách hàng doanh nghiệp, qua đó Samsung tiếp tục khẳng định cam kết đồng hành cùng quá trình chuyển đổi số của các tổ chức và doanh nghiệp tại Việt Nam.
Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Starlink xóa lõm sóng rút ngắn khoảng cách số tại 13 tỉnh thành Việt Nam

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Starlink Services Việt Nam bàn giao 254 bộ thiết bị Starlink kèm gói dịch vụ miễn phí 6 tháng cho 13 tỉnh, thành phố, mở thêm hướng xóa lõm sóng ở những địa bàn khó khăn nhất.
AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

AI trong viễn thông và tương lai mạng 6G Việt Nam

Viễn thông - Internet
Hội thảo khoa học quốc gia AI và điện tử viễn thông mở ra góc nhìn toàn diện và thực chất về AI trong viễn thông, lộ trình phát triển mạng 6G tại Việt Nam và những công nghệ nền tảng mà các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước cần làm chủ để chủ động tham gia hệ sinh thái 6G toàn cầu.
Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Việt Nam cần 1 tỷ USD đầu tư cho trung tâm dữ liệu đến 2030

Hạ tầng thông minh
Việt Nam xếp thứ hai trong 14 thị trường châu Á Thái Bình Dương về tỷ suất sinh lời trên chi phí, dẫn đầu khu vực về dư địa phát triển với 1,4 triệu dân trên mỗi megawatt, trong khi suất đầu tư xây dựng thuộc nhóm thấp nhất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 21/09/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 21/09/2026 01:00