Nhiều sản phẩm của Kaspersky dẫn đầu về hiệu suất trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong các bài đánh giá độc lập, được thực hiện nghiêm ngặt bởi SE Labs - tổ chức kiểm tra an ninh mạng uy tín, nhiều sản phẩm của Kaspersky tiếp tục thiết lập chuẩn mực mới về hiệu suất, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực an ninh mạng.
Cần làm gì khi đội ngũ bảo mật bị quá tải? Keysight và Synopsys hợp tác về an ninh mạng cho thiết bị IoT Fortinet công bố báo cáo bảo mật đám mây 2024: Xu hướng và thách thức mới

Cụ thể, trong năm 2024, các sản phẩm của Kaspersky dành cho phân khúc người dùng cá nhân, công ty nhỏ và các doanh nghiệp đều đạt điểm số vượt trội trong các bài kiểm tra nghiêm ngặt của SE Labs. Tất cả sản phẩm đều đạt Điểm Đánh giá Độ Chính xác Tổng thể (Total Accuracy Rating - TAR) tuyệt đối 100% trong cả bốn quý.

Trong đó, Kaspersky Plus (đổi tên thành Kaspersky Premium từ quý 4 năm 2024), Kaspersky Endpoint Security for Business (KESB), và Kaspersky Small Office Security (KSOS) đều đạt Điểm TAR tuyệt đối trong cả bốn quý của năm. Các sản phẩm này nhận được số điểm tối đa là 1.140 điểm trong quý 1, quý 3 và 1.144 điểm trong quý 4, tương đương 100%.

Nhiều sản phẩm của Kaspersky dẫn đầu về hiệu suất trong năm 2024
Nhiều sản phẩm của Kaspersky dẫn đầu về hiệu suất trong năm 2024

Trong phân khúc dành cho Người dùng cá nhân, Kaspersky Plus thể hiện độ chính xác và hiệu quả vượt trội, khi chỉ có một sản phẩm cạnh tranh khác đạt được kết quả tương đương. Ở phân khúc dành cho Doanh nghiệp và Công ty nhỏ, Kaspersky Endpoint Security for Business và Kaspersky Small Office Security là hai sản phẩm dẫn đầu; không một đối thủ nào đạt được điểm TAR tương đương trong toàn bộ chu kỳ kiểm tra xuyên suốt cả năm.

Giải pháp an ninh mạng Kaspersky, “lá chắn” bảo vệ tối ưu cho người dùng

Cũng trong năm 2024, ứng dụng Kaspersky Endpoint Security dành cho Windows đã trở thành sản phẩm then chốt của dòng Kaspersky Next. Cột mốc này đánh dấu sự mở rộng thành công của Kaspersky sang giải pháp bảo mật thế hệ mới, đảm bảo rằng các tiêu chuẩn cao và hiệu suất vượt trội mà KES for Windows thể hiện sẽ củng cố thêm khả năng tiên tiến của Kaspersky Next. Thông qua việc tích hợp KES vào Kaspersky Next, Kaspersky khẳng định Kaspersky Next là giải pháp bảo mật toàn diện với độ chính xác và tin cậy vượt trội, nhằm đương đầu với những thách thức an ninh mạng ngày càng phức tạp và đa dạng.

Nhiều sản phẩm của Kaspersky dẫn đầu về hiệu suất trong năm 2024
Kaspersky Next là giải pháp bảo mật toàn diện với độ chính xác và tin cậy vượt trội

Được biết, năm 2023, Kaspersky Plus cũng đã xuất sắc đạt điểm TAR cao nhất trong cả bốn quý. Đây là thành tích mà chưa sản phẩm nào trong cùng phân khúc có thể sánh kịp. Trong khi đó, Kaspersky Endpoint Security for Business và Kaspersky Small Office Security cũng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình khi liên tục xếp hạng nhất trong ba quý (Q1, Q3 và Q4), đạt số điểm cao nhất mỗi quý, củng cố danh tiếng là các sản phẩm hàng đầu trong ngành.

Hồi năm 2022, Kaspersky Internet Security cũng đã cho thấy năng lực vượt trội khi đạt điểm TAR cao nhất trong ba quý (Q1, Q2 và Q4) ở phân khúc dành cho người dùng cá nhân. Đồng thời, Kaspersky Endpoint Security for Business và Kaspersky Small Office Security tiếp tục củng cố vị thế của thương hiệu, khi liên tiếp dẫn đầu với điểm TAR cao nhất trong ba quý và lọt vào top 3 sản phẩm có điểm TAR cao nhất ở quý 3.

Đạt được thành tích này qua nhiều đã một lần nữa khẳng định năng lực của Kaspersky trong việc cung cấp những giải pháp bảo mật hàng đầu, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng ở cả phân khúc cá nhân lẫn doanh nghiệp.

Nhiều sản phẩm của Kaspersky dẫn đầu về hiệu suất trong năm 2024
SE Labs đánh giá Kaspersky là đơn vị tiên phong đổi mới trong lĩnh vực an ninh mạng

Chia sẻ về những sản phẩm đoạt giải, ông Adrian Hia, Giám đốc Điều hành Kaspersky Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cho biết: “Việc đạt thành tích xuất sắc, dẫn đầu trong cả bốn quý của năm 2024 là cột mốc quan trọng, khẳng định cam kết của Kaspersky trong việc mang đến những giải pháp an ninh mạng tốt nhất, đổi mới nhất cho khách hàng. Trong bối cảnh các mối đe dọa trên không gian mạng ngày một gia tăng, sự ghi nhận này là lời khẳng định cho sự uy tín, độ chính xác của giải pháp công nghệ đến từ Kaspersky trong việc bảo vệ người dùng cũng như doanh nghiệp trên toàn thế giới. Chúng tôi trân trọng sự tin tưởng mà quý khách hàng và đối tác gửi trao, và sẽ không ngừng nỗ lực để phát triển các giải pháp bảo mật tiên tiến, bảo vệ những giá trị quan trọng của khách hàng.”

Ông Alexander Liskin, Trưởng bộ phận nghiên cứu mối đe dọa tại Kaspersky cũng cho biết: "Vị trí dẫn đầu bền vững của Kaspersky trong các bài kiểm tra là minh chứng cho cam kết không ngừng của chúng tôi trong việc nâng cao khả năng bảo mật an ninh mạng cho khách hàng. Những kết quả này cho thấy hiệu quả của các giải pháp bảo mật mà Kaspersky cung cấp, từ thiết bị cá nhân đến bảo mật doanh nghiệp trước những mối đe dọa ngày càng tinh vi, mang đến “lá chắn” bảo vệ tối ưu cho người dùng trên toàn cầu. Chúng tôi cũng rất cảm ơn SE Labs vì mang đến những bài kiểm tra, đánh giá thực tế và tiên tiến, giúp Kaspersky không ngừng cải tiến công nghệ, tiếp tục khẳng định cam kết trở thành nhà cung cấp các giải pháp an ninh mạng hàng đầu cho cả người dùng cá nhân lẫn doanh nghiệp."

Ông Simon Edwards, Nhà sáng lập kiêm Giám đốc Điều hành SE Labs nhận xét rằng: “Những đánh giá tích cực mà Kaspersky nhận được là minh chứng rõ ràng cho nỗ lực không ngừng của công ty trong việc duy trì các tiêu chuẩn an ninh mạng hàng đầu. Việc Kaspersky tham gia đánh giá liên tục càng khẳng định cam kết của doanh nghiệp này trong việc mang đến giải pháp bảo vệ đáng tin cậy cho nhiều môi trường khác nhau. SE Labs đánh giá Kaspersky là đơn vị tiên phong đổi mới trong lĩnh vực an ninh mạng. Với sự chính xác, độ tin cậy và cam kết cải tiến không ngừng, các giải pháp của Kaspersky bảo vệ người dùng một cách tối ưu trước các mối đe dọa ngày càng tinh vi.”

Tìm hiểu thêm về điểm số của các giải pháp Kaspersky, được đánh giá bởi SE Labs tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G

Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Ấn Độ (TRAI) vừa công bố kế hoạch đấu giá toàn bộ phổ tần trên 9 băng tần với tổng giá trị dự kiến 2,1 nghìn tỷ rupee (tương đương 23,1 tỷ USD). Động thái này hướng tới việc mở rộng mạng 5G, đặt nền móng cho 6G và thu hẹp khoảng cách số giữa khu vực thành thị với nông thôn.
Dùng AI và những nguy cơ tự lộ bí mật của doanh nghiệp

Dùng AI và những nguy cơ tự lộ bí mật của doanh nghiệp

Bảo mật
Nhiều doanh nghiệp không bị hack mà đang tự làm lộ bí mật khi chỉ cần một nhân viên nhập dữ liệu nội bộ lên một công cụ AI công cộng và nhờ AI đó hỗ trợ.
Anthropic đối đầu Lầu Năm Góc vì từ chối vũ khí tự hành và theo dõi công dân

Anthropic đối đầu Lầu Năm Góc vì từ chối vũ khí tự hành và theo dõi công dân

AI
Hôm 26/2/2026, Giám đôc điều hành Dario Amodei cho biết Anthropic vẫn giữ vững hai giới hạn an toàn, dù Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ dọa hủy hợp đồng và gắn nhãn “rủi ro chuỗi cung ứng”, biện pháp chưa từng áp dụng với doanh nghiệp Hoa Kỳ.
MWC 2026: Khi AI chiếm ngôi 5G

MWC 2026: Khi AI chiếm ngôi 5G

Viễn thông - Internet
Hội nghị viễn thông di động thế giới MWC 2026 diễn ra từ 2-5/3/2026 tại Trung tâm Fira Gran Via (Barcelona, Tây Ban Nha) ghi nhận các chủ đề về trí tuệ nhân tạo (AI) chiếm 11 phiên thảo luận ngay buổi sáng ngày đầu tiên trong khi 5G chỉ được nhắc đến lúc 13h30 với câu hỏi "Làm sao kiếm tiền?"
9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

Viễn thông - Internet
Năm 2019, SpaceX phóng 60 vệ tinh đầu tiên lên quỹ đạo. Sáu năm sau, 9.000 vệ tinh Starlink đang bay trên đầu 9 triệu khách hàng tại 155 quốc gia và Việt Nam vừa trở thành quốc gia thứ năm ở Đông Nam Á không đứng ngoài cuộc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Kim TT/AVPL 18,795 ▲390K 19,100 ▲390K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,790 ▲410K 19,090 ▲410K
Nguyên Liệu 99.99 18,000 ▲600K 18,200 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 17,950 ▲600K 18,150 ▲500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,670 ▲410K 19,070 ▲410K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,620 ▲410K 19,020 ▲410K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,550 ▲410K 19,000 ▲410K
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
NL 99.90 17,770 ▲650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800 ▲650K
Trang sức 99.9 18,260 ▲390K 18,960 ▲390K
Trang sức 99.99 18,270 ▲390K 18,970 ▲390K
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 ▲1695K 19,092 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 ▲1695K 19,093 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 ▲26K 1,894 ▲26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 ▲26K 1,895 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 ▲26K 1,879 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 ▼159011K 18,604 ▼164861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 ▲1950K 141,089 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 ▲1768K 127,935 ▲1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 ▼93706K 11,478 ▼101716K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 ▲1516K 109,707 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 ▲1084K 78,512 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18027 18302 18881
CAD 18656 18934 19556
CHF 33274 33661 34323
CNY 0 3470 3830
EUR 30116 30390 31424
GBP 34243 34634 35575
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15294 15884
SGD 20069 20352 20883
THB 748 812 865
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26289
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,292 30,316 31,586
JPY 163.71 164.01 171.52
GBP 34,546 34,640 35,590
AUD 18,258 18,324 18,871
CAD 18,849 18,910 19,524
CHF 33,570 33,674 34,509
SGD 20,199 20,262 20,966
CNY - 3,752 3,867
HKD 3,293 3,303 3,398
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.85 805.68 860.37
NZD 15,277 15,419 15,841
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,050 4,183
NOK - 2,708 2,797
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,241.5 - 7,028.24
TWD 750.82 - 907.48
SAR - 6,867.78 7,218.06
KWD - 83,500 88,638
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26289
AUD 18197 18297 19222
CAD 18837 18937 19953
CHF 33529 33559 35142
CNY 0 3771.5 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30296 30326 32051
GBP 34543 34593 36345
HKD 0 3345 0
JPY 163.38 163.88 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15397 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20222 20352 21085
THB 0 777.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18790000 18790000 19090000
SBJ 16000000 16000000 19090000
Cập nhật: 02/03/2026 23:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 23:45