Những mẫu SUV của Nissan sắp có biến thể thuần điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nissan đang lên kế hoạch tung ra biến thể thuần điện của các mẫu X-Trail, Juke, và Qashqai từ năm 2025 đến 2027. Những chiếc xe điện này có thể sẽ được bán cùng với các biến thể e-Power hybrid hiện có trong vài năm, cho đến khi có lệnh cấm xe xăng dầu chính thức được áp dụng ở châu Âu.

nhung mau suv cua nissan sap co bien the thuan dien


Phiên bản thuần điện Nissan X-Trail có thể thế chỗ bản xăng và hybrid tại một số thị trường - Ảnh: Nissan


Những chiếc SUV điện dự kiến chạy trên các nền tảng dành riêng cho EV từ Liên minh Renault-Nissan-Mitsubishi. Điều đó có nghĩa là chúng có thể thay thế các mẫu xe hybrid và động cơ đốt trong hiện có, theo kế hoạch nửa số xe hãng bán ra trên toàn cầu là xe điện từ 2030.

Ariya nằm ngay giữa Qashqai và X-Trail, nên hai mẫu xe này có thể sử dụng chung nền tảng CMF-EV đã được ứng dụng trên Nissan Ariya EV và Renault Megane E-Tech. Còn Juke có thể sử dụng kiến trúc CMF B-EV sẽ sớm ra mắt trên Renault 5.

Nissan X-Trail, Qashqai và Juke chạy điện có thể được trang bị pin tiên tiến hứa hẹn có "mật độ và hiệu suất năng lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn", mang lại phạm vi hoạt động trên 500km với tốc độ sạc nhanh lên đến 40 kW.

Các động cơ cũng sẽ được phát triển, cho phép đạt công suất cực đại và mô-men xoắn cao hơn so với sức mạnh 289 mã lực và 600 Nm mô-men xoắn tối đa của động cơ trên Ariya.

Dự kiến, Juke điện sẽ ra mắt trước (2025), theo sau là X-Trail (2026) và Qashqai (2027). Trong số đó, bản thuần điện của X-Trail được kỳ vọng sẽ hồi sinh doanh số dòng SUV này sau khi xe lên đời thất bại. Giá phiên bản thuần điện của từng mẫu xe trên dự kiến cao hơn đáng kể (10.000 USD) so với bản xăng.

nhung mau suv cua nissan sap co bien the thuan dien


Juke sẽ ra mắt sớm nhất trong bộ 3 SUV điện mới - Ảnh: Nissan

nhung mau suv cua nissan sap co bien the thuan dien


Qashqai cũng sẽ có động cơ điện - Ảnh: Nissan

Dù nằm trong nhóm những chiếc SUV bán chạy của hãng, nhưng doanh số X-Trail đã tuột dốc mạnh trong năm 2022, khi giảm tới 64% so với một năm trước đó, thậm chí còn không bằng SUV điện Ariya (2.380 xe so với 3.182 xe).

Nissan X-Trail từng bán ở Việt Nam nhưng không thể cạnh tranh với các mẫu xe phân khúc như Mazda CX-5, Honda CR-V hay Mitsubishi Outlander. Do đó, chiếc xe đã bị "khai tử" ở đây sau khi đổi nhà phân phối. Tương tự, Juke cũng là mẫu xe khó bán tại Việt Nam và đã rút khỏi thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 ▲18170K 18,420 ▲18420K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,000 ▲18000K 18,300 ▲18300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 ▲17670K 18,070 ▲18070K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 ▲17620K 18,020 ▲18020K
Nguyên liệu 99.99 17,150 ▲17150K 17,350 ▲17350K
Nguyên liệu 99.9 17,100 ▲17100K 17,300 ▲17300K
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
NL 99.90 16,920 ▲590K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▲600K
Trang sức 99.9 17,480 ▲610K 18,180 ▲610K
Trang sức 99.99 17,490 ▲610K 18,190 ▲610K
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲64K 18,422 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲64K 18,423 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,807 ▲66K 1,837 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,807 ▲66K 1,838 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,787 ▲66K 1,822 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,896 ▲6530K 180,396 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,914 ▲5126K 136,814 ▲5326K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,158 ▲104105K 124,058 ▲112135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,403 ▲4131K 111,303 ▲4331K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,483 ▲3939K 106,383 ▲4139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,235 ▲2761K 76,135 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18554
CAD 18681 18959 19579
CHF 33339 33726 34365
CNY 0 3470 3830
EUR 30610 30886 31915
GBP 35130 35525 36463
HKD 0 3210 3412
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15402 15985
SGD 20133 20416 20934
THB 754 818 871
USD (1,2) 25801 0 0
USD (5,10,20) 25841 0 0
USD (50,100) 25869 25888 26244
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25808 25808 26342
AUD 17898 17998 18921
CAD 18866 18966 19978
CHF 33556 33586 35170
CNY 0 3717.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30773 30803 32526
GBP 35425 35475 37228
HKD 0 3390 0
JPY 167.22 167.72 178.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15528 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20285 20415 21150
THB 0 783.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18170000 18170000 18420000
SBJ 15500000 15500000 18420000
Cập nhật: 28/01/2026 21:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 21:45