PARAMAX mang 'Tinh hoa công nghệ' lên amply Z-A450 và loa Hi-fi Euro 8 series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, tại sự kiện mang tên Tinh Hoa Công Nghệ diễn ra vào sáng nay, Công ty TNHH PARAMAX Corporation đã chính thức ra mắt hai sản phẩm mới là amply tích hợp vang số PARAMAX Z-A450 và loa đứng Hi-Fi PARAMAX EURO 8 series.

Đây là bộ đôi sản phẩm mới từ PARAMAX nhằm đáp ứng xu hướng của người dùng hiện đại, đó là tìm kiếm các sản phẩm đa năng, tích hợp nhiều tiện ích và dễ sử dụng.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Sở hữu nhiều tính năng cải tiến, PARAMAX Z-A450 hoàn toàn mới là sự kết hợp hoàn hảo của ba thiết bị trong cùng một sản phẩm. Theo đó, PARAMAX Z-A450 vừa là một chiếc Amply kỹ thuật số, vừa là một chiếc mixer karaoke số, đồng thời có trang bị cả micro không dây để phục vụ nhu cầu giải trí karaoke tại gia.

Điểm đáng chú ý của Amply all in one này là sở hữu mạch khuếch đại Class AB kinh điển với bộ transistor chất lượng cao từ ON Semiconductor (Mỹ), kết hợp biến áp lớn dạng xuyến, sử dụng dây đồng nguyên chất… để mang lại hiệu suất hoạt động mạnh mẽ, dồi dào năng lượng, tạo nên dải âm với đáp tần tuyến tính, tái hiện chất giọng trung thực, mạch lạc.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Ngoài ra, PARAMAX Z-A450 hoàn toàn mới còn được trang bị mạch kiểm soát nhiệt độ tiên tiến RTA (Rhythm Thermor Adaptive), giúp phối hợp điều khiển biến thiên tốc độ quạt giải nhiệt, đảm bảo mạch khuếch đại hoạt động an toàn, ổn định và bền bỉ, đồng thời làm giảm độ ồn quạt xuống mức tối thiểu.

PARAMAX Z-A450 cũng được thiết kế với hai mức công suất ra loa là 500w/ 2CH/ 8Ω và 700w/ 2CH/ 4Ω, cho khả năng hoạt động mạnh mẽ và dễ dàng phối ghép với các cặp loa cao cấp đang được ưa chuộng trên thị trường.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của PARAMAX Z-A450 cũng là một điểm cộng đáng giá bên cạnh phần chất âm đã được xử lý tốt để mang đến độ chuyên nghiệp. Cụ thể, PARAMAX Z-A450 đã được trang bị công nghệ xử lý tín hiệu kỹ thuật số DSP (Digital Signal Processing), các bộ Equalizer điều chỉnh riêng biệt cho nền nhạc, giọng hát và hiệu ứng (Echo/ Reverb), ngõ ra CENTER, SUB. Cùng với đó phần xử lý âm thanh chuyên nghiệp của Z-A450 còn được thể hiện ở chức năng Echo, Reverb đặc sắc, giúp hỗ trợ tối ưu cho giọng hát, phù hợp với đa dạng phong cách trình diễn khác nhau.

Ngoài ra, PARAMAX Z-A450 hoàn toàn mới còn được trang bị dòng chipset DSP chất lượng từ Analog Devices (Mỹ) góp phần giúp Z-A450 đạt tốc độ xử lý tín hiệu nhanh và chính xác hơn, khả năng tái tạo âm thanh chi tiết, đầy đặn và liền mạch hơn.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Bộ 2 micro không dây tích hợp UHF chất lượng cao, với 200 kênh tần số, giúp điều chỉnh và thay đổi kênh tần số dễ dàng, tránh hiện tượng trùng kênh gây nhiễu sóng. Khả năng thu tiếng của micro nhạy giúp giọng hát dày dặn, sắc nétgiàu cảm xúc hơn. Công nghệ điều tần cũng giúp loại bỏ triệt để các tiếng hú rít từ micro mà vẫn giữ nguyên đặc tính của âm thanh gốc.

Amply PARAMAX Z-A450 còn sở hữu phần mềm điều chỉnh trên máy tính giúp người dùng tiếp cận các căn chỉnh âm thanh chi tiết và chuyên sâu hơn, bên cạnh màn hình cảm ứng phía trước giúp cho việc căn chỉnh trở nên trực quan và dễ dàng hơn mà không cần phải kết nối với máy tính.

Việc trang bị đầy đủ các cổng kết nối thông dụng như Bluetooth 5.0; ngõ USB; ngõ HDMI IN; ngõ HDMI/ ARC OUT; ngõ ra tín hiệu SUB, CEN, REC; ngõ OPTICAL, DVD, VOD; ngõ micro ngoài… mang đến sự tiện lợi cho nhu cầu giải trí đa phương tiện trong thời đại số ngày nay.

Amply tích hợp Vang số PARAMAX Z-A450 được bán ra từ hôm nay, 1/8/2023 với giá bán lẻ đề nghị là 13.590.000 đồng.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Là sự kết hợp hoàn hảo với Amply PARAMAX Z-A450, loa đứng Hi-Fi PARAMAX EURO 8 series sẽ bao gồm 2 model là EURO 8 Limited và EURO 8 Luxury. Đây là dòng loa mang phong cách hiện đại được trang bị âm thanh Hi-Fi đặc sắc, với một đáp tuyến rộng trải dài từ 32Hz đến 25,000Hz, phù hợp cho đa dạng nhu cầu giải trí, từ karaoke, nghe nhạc đến xem phim.

EURO 8 series có cấu hình 2 đường tiếng và 3 loa thành phần, với mỗi loa thành phần là sự hiện diện của một công nghệ hiện đại và hướng đến tính hiệu quả. Trong đó loa tần số cao công nghệ HTD (Hardened Titanium Dome) với đường kính 1-inch (25mm), màng loa sử dụng hợp kim Titanium quý hiếm, nhẹ và cứng cáp để đáp ứng các chuyển động nhanh của các dải âm cao, kết hợp cùng còi loa kiểu CDH (Constant Directivity Horn) cho ra góc tỏa âm lớn 90°, giúp dải âm cao được mở rộng và âm thanh chi tiết và chân thật hơn.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Bộ đôi loa trung trầm sử dụng công nghệ HCA (Hardened Concave Al-cone) với đường kính mỗi loa 8inch (203mm). Màng loa được làm từ chất liệu Aluminium có độ cứng cao, cho khả năng đáp ứng chuyển động nhanh và chính xác mà không bị biến dạng.

Cổng phản xạ âm trầm công nghệ RTV (Rectified Turbulence Vent) cho phép luồng khí di chuyển ra vào thùng loa nhanh chóng và êm ái, từ đó giảm thiểu các tiếng ù ồn, cho tiếng bass gọn gàng và dứt khoát.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

EURO 8 series sở hữu đáp tuyến rộng từ 32Hz đến 25.000Hz, mang đến dải âm rộng, nhiều chi tiết. Đồng thời, thiết kế có độ nhạy cao lên đến 98dB/1w/1m, mang đến hiệu quả âm thanh cực tốt, và đẹp hơn so với các dòng loa có cùng công suất. Thùng loa cũng được trang bị hệ thống kiềng chống rung phía bên trong để giảm thiểu rung chấn và những cộng hưởng tiêu cực phát sinh khi loa vận hành.

Bên cạnh chất âm, EURO 8 series còn sở hữu một ngoại hình cuốn hút với 2 lựa chọn, trong đó EURO 8 Limited sang trọng, cổ điển với 3 phiên bản màu vân gỗ: Calvados, Walnut và Black-Ash, còn EURO 8 Luxury ứng dụng công nghệ sơn cao cấp thường được dùng trong sơn xe hơi có 6 phiên bản màu thời thượng là Neon Orange, Sage Green, Pearl White, Obsidian Black, Light Gray, Pale Gold.

paramax mang tinh hoa cong nghe len amply z a450 va loa hi fi euro 8 series

Loa đứng Hi-Fi EURO 8 series sẽ bán ra từ hôm nay với giá giá bán lẻ đề xuất cho EURO 8 Limited là 13.590.000 đồng/1 cặp. Mẫu loa EURO 8 Luxury sẽ sớm được bán ra vào cuối tháng 8 này.

Chi tiết về sản phẩm xem thêm tại https://paramax.vn/

Có thể bạn quan tâm

Cùng các chuyên gia công nghệ chấm điểm cho tai nghe soundcore R60i NC

Cùng các chuyên gia công nghệ chấm điểm cho tai nghe soundcore R60i NC

Nghe - Nhìn
Để mang đến cái nhìn khách quan hơn, chúng ta sẽ cùng xem các chuyên gia công nghệ đánh giá chi tiết mẫu tai nghe mới nhất của nhà soundcore
Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Samsung ra mắt dòng TV dành riêng cho khách sạn

Nghe - Nhìn
Cụ thể dòng TV khách sạn Samsung HU8000F sẽ có đầy đủ các kích thước, 43″, 50″, 55″, 65″, 75″ và 85inch mang đến cho các chủ khách sạn công cụ quản lý mạnh mẽ nhằm nâng tầm trải nghiệm của khách lưu trú, đồng thời cung cấp cho du khách tùy chọn phát trực tiếp và kết nối dễ dàng thông qua Google Cast.
CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

CES 2026: TV Micro RGB năm 2026 sẽ có nhiều tùy chọn, từ 55 đến 115 inch

Nghe - Nhìn
Như vậy, dòng TV Micro RGB 2026 sẽ có các tùy chọn kích thước 55, 65, 75, 85, 100 và 115inch, đánh dấu bước tiến tiếp theo của công nghệ hiển thị Micro RGB từ Samsung, thiết lập chuẩn mực mới cho trải nghiệm giải trí tại gia cao cấp.
Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?

Nghe - Nhìn
Vậy bạn biết gì về màn hình Cinema LED Onyx thế hệ mới?
Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Samsung Onyx, chuẩn mực mới cho rạp chiếu phim

Nghe - Nhìn
Với kích thước linh hoạt, độ tin cậy hàng đầu và di sản đã được khẳng định, Onyx thế hệ mới mang đến giải pháp sẵn sàng cho tương lai dành cho các rạp chiếu phim trên toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Hà Giang

11°C

Cảm giác: 10°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Hải Phòng

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 167,500
Hà Nội - PNJ 164,500 167,500
Đà Nẵng - PNJ 164,500 167,500
Miền Tây - PNJ 164,500 167,500
Tây Nguyên - PNJ 164,500 167,500
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 167,500
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,730 16,930
Miếng SJC Nghệ An 16,730 16,930
Miếng SJC Thái Bình 16,730 16,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,600 16,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,600 16,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,600 16,900
NL 99.90 15,620
NL 99.99 15,640
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,640
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,640
Trang sức 99.9 16,090 16,790
Trang sức 99.99 16,100 16,800
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,673 16,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,673 16,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,652 1,677
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,652 1,678
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,637 1,667
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,905 16,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,488 125,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,817 113,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,147 101,847
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,646 97,346
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,971 69,671
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 1,693
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17339 17611 18185
CAD 18470 18747 19362
CHF 32461 32845 33482
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30360 31386
GBP 34518 34910 35842
HKD 0 3238 3440
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15102 15683
SGD 19920 20202 20723
THB 752 815 869
USD (1,2) 26007 0 0
USD (5,10,20) 26048 0 0
USD (50,100) 26077 26096 26381
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,273 30,297 31,541
JPY 162.38 162.67 170
GBP 34,856 34,950 35,880
AUD 17,597 17,661 18,175
CAD 18,685 18,745 19,334
CHF 32,770 32,872 33,659
SGD 20,059 20,121 20,813
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.56 17.27 18.59
THB 799.99 809.87 863.88
NZD 15,104 15,244 15,646
SEK - 2,853 2,945
DKK - 4,049 4,178
NOK - 2,610 2,694
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,089.51 - 6,854.87
TWD 751.12 - 907.11
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,133 30,254 31,421
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,467 32,597 33,525
JPY 162.17 162.82 170.08
AUD 17,493 17,563 18,138
SGD 20,108 20,189 20,769
THB 819 822 859
CAD 18,657 18,732 19,311
NZD 15,114 15,644
KRW 17.21 18.83
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26381
AUD 17520 17620 18543
CAD 18649 18749 19763
CHF 32700 32730 34312
CNY 0 3735.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30265 30295 32018
GBP 34820 34870 36630
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15206 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20080 20210 20931
THB 0 781.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16730000 16730000 16930000
SBJ 14500000 14500000 16930000
Cập nhật: 23/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,381
USD20 26,098 26,148 26,381
USD1 26,098 26,148 26,381
AUD 17,560 17,660 18,772
EUR 30,405 30,405 31,819
CAD 18,603 18,703 20,012
SGD 20,152 20,302 21,004
JPY 162.38 163.88 168.46
GBP 34,860 35,010 35,783
XAU 16,728,000 0 16,932,000
CNY 0 3,623 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/01/2026 08:00