Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án truyền tải đảm bảo điện cho miền Bắc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà vừa ký Quyết định số 1241/QĐ-TTg (ngày 24/10/2023) về việc phê duyệt chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa.

Theo Quyết định, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là nhà đầu tư của dự án. Địa chỉ trụ sở: Số 18 phố Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Mục tiêu dự án: Giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1, đặc biệt khi công suất truyền tải cao theo giao diện Bắc - Trung ở thời điểm các nhà máy thủy điện miền Bắc phát thấp.

Nâng cao độ dự trữ ổn định truyền tải trên giao diện Bắc - Trung, kết hợp với các cung đoạn Đường dây 500 kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu - Thanh Hóa - NMNĐ Nam Định I - Phố Nối, góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tải khu vực miền Bắc.

phe duyet chu truong dau tu du an truyen tai dam bao dien cho mien bac

Hướng tuyến (màu hồng) đường dây 500 kV mạch 3 đoạn NMNĐ Nam Định - Thanh Hóa

Truyền tải công suất Nhà máy nhiệt điện Nam Định I sau khi nhà máy đi vào vận hành và các nhà máy nhiệt điện khu vực Bắc Trung Bộ cũng như các nhà máy điện năng lượng tái tạo khu vực miền Trung vào hệ thống điện quốc gia, tạo mối liên kết lưới điện các khu vực.

Dự án có quy mô dự án: Xây dựng mới đường dây 500kV mạch kép, chiều dài khoảng 74,4 km từ sân phân phối 500kV Nhà máy nhiệt điện Nam Định I đến Trạm biến áp 500kV Thanh Hóa.

Địa điểm thực hiện dự án thuộc địa bàn các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.

Tiến độ thực hiện: 2023 - 2025 (phần đấu hoàn thành trong tháng 6/2024).

Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành và hết hiệu lực theo quy định pháp luật hiện hình.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định chủ trương đầu tư Dự án theo quy định của Luật Đầu tư. Các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định chủ trương đầu tư Dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.

Bộ Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Dự án theo ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định pháp luật; chỉ đạo và hướng dẫn EVNNPT trong việc và soát, hoàn thiện hồ sơ Dự án cũng như việc lựa chọn công nghệ trong bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, bảo đảm an toàn, phát huy tối đa vai trò, hiệu quả đầu tư Dự án và phù hợp với mục đích truyền tải trong hệ thống điện quốc gia. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với Dự án trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của Dự án trong quá trình thực hiện. Hỗ trợ, hướng dẫn UBND các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoa trong việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Bộ Xây dựng: Theo chức năng nhiệm vụ, hướng dẫn EVN, EVNNPT thực hiện các thủ tục đầu tư Dự án; kiểm tra, giám sát việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng của Dự án trong quá trình thực hiện.

Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư Dự án theo quy định của pháp luật, thực hiện đầy dủ chức năng nhiệm vụ đối với quá trình đầu tư Dự án theo quy định. Chỉ đạo EVN và EVNNPT tổ chức thực hiện quản lý đầu tư Dự án bảo đảm hiệu quả đầu tu, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

UBND các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa thực hiện đầy đủ thủ tục trong việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu EVNNPT thực hiện quy trình thủ tục đánh giá tác động môi trường điều chỉnh của Dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời, bảo đảm việc triển khai thực hiện Dự án tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Chủ trì, phối hợp với EVNNPT triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đảm bảo tiến độ, đúng quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Dự án bảo đảm tiến độ và đúng quy trình của pháp luật, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

phe duyet chu truong dau tu du an truyen tai dam bao dien cho mien bac

Thi công Đường dây 500kV mạch 3 Vũng Áng - Quảng Trạch - Dốc Sỏi - Pleiku 2, năm 2020

UBND tỉnh Thanh Hóa phối hợp với EVN, EVNNPT xác định diện tích rừng cần chuyển mục đích thực hiện Dự án, chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo và việc chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện Dự án theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác các thông tin, số liệu, nội dung trong hồ sơ Dự án; chịu trách nhiệm huy động góp đủ số vốn đã đăng ký theo tiến độ đảm bảo tính khả thi của Dự án. Chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư Dự án, hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

Nghiên cứu tiếp thu đầy đủ ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan trong quá trình đầu tư, thực hiện Dự án. Khẩn trương hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường điều chỉnh, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt theo quy định. Chỉ được triển khai thực hiện Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trương điều chỉnh được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.

Phối hợp chặt chẽ với UBND các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa tổ chức triển khai thực hiện và quản lý Dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai và pháp luật liên quan.

Phối hợp với UBND tỉnh Thanh Hóa ra soát và xác định chính xác diện tích cần chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án. Trường hợp việc phát sinh về diện tích sử dụng rừng làm thay đổi các nội dung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Năng lượng
Ngày 23/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao giải "Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
AVPL - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 16,850 ▲250K 17,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 16,800 ▲250K 17,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,650 ▲250K 18,050 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,600 ▲250K 18,000 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,530 ▲250K 17,980 ▲250K
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Miếng SJC Nghệ An 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Miếng SJC Thái Bình 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
NL 99.90 16,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600
Trang sức 99.9 17,290 ▲200K 17,990 ▲200K
Trang sức 99.99 17,300 ▲200K 18,000 ▲200K
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,782 ▲19K 18,122 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,782 ▲19K 18,123 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,777 ▲19K 1,807 ▲19K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,777 ▲19K 1,808 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,757 ▲19K 1,792 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,926 ▲1881K 177,426 ▲1881K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,663 ▲1425K 134,563 ▲1425K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,118 ▲1292K 122,018 ▲1292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,573 ▲1159K 109,473 ▲1159K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,734 ▲1108K 104,634 ▲1108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,984 ▲793K 74,884 ▲793K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17708 17981 18558
CAD 18465 18742 19357
CHF 32853 33238 33891
CNY 0 3470 3830
EUR 30093 30366 31394
GBP 34522 34914 35850
HKD 0 3188 3390
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15309 15898
SGD 19890 20172 20689
THB 746 809 863
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25755 26112
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 30,190 30,214 31,561
JPY 162.23 162.52 170.37
GBP 34,782 34,876 35,931
AUD 17,899 17,964 18,547
CAD 18,638 18,698 19,351
CHF 33,053 33,156 34,064
SGD 19,978 20,040 20,799
CNY - 3,683 3,804
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.35 17.05 18.42
THB 788.9 798.64 854.93
NZD 15,265 15,407 15,867
SEK - 2,830 2,931
DKK - 4,038 4,181
NOK - 2,636 2,730
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,168.49 - 6,970.04
TWD 740.96 - 897.17
SAR - 6,800.78 7,163.91
KWD - 82,613 87,910
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,151 30,272 31,437
GBP 34,720 34,859 35,852
HKD 3,256 3,269 3,383
CHF 32,928 33,060 33,982
JPY 161.74 162.39 169.69
AUD 17,893 17,965 18,543
SGD 20,086 20,167 20,742
THB 807 810 847
CAD 18,675 18,750 19,315
NZD 15,385 15,914
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26160
AUD 17869 17969 18895
CAD 18631 18731 19747
CHF 33013 33043 34617
CNY 0 3705.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30205 30235 31960
GBP 34779 34829 36590
HKD 0 3320 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15402 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 772.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17820000 17820000 18120000
SBJ 16000000 16000000 18120000
Cập nhật: 09/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,775 25,825 26,316
USD20 25,775 25,825 26,316
USD1 23,810 25,825 26,316
AUD 17,911 18,011 19,137
EUR 30,390 30,390 31,828
CAD 18,599 18,699 20,022
SGD 20,116 20,266 21,060
JPY 162.86 164.36 169.06
GBP 34,706 35,056 35,957
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/02/2026 14:00