EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau khi báo cáo tài chính năm 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng cùng khoản tiền gửi ngân hàng lên tới 152.000 tỷ đồng, EVN đã lên tiếng làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính và cho rằng việc đánh giá cần đặt trong tổng thể nghĩa vụ nợ, đầu tư và đảm bảo an ninh cung ứng điện.
Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai? Hà Nội lập kỷ lục tiêu thụ điện và 5 sai lầm dùng điều hòa vừa tốn điện vừa hại sức khỏe EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí
EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng
EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng. Tập đoàn cho rằng nếu chỉ nhìn vào số dư tiền gửi mà không xem xét các nghĩa vụ tài chính đi kèm sẽ dẫn đến cách hiểu chưa đầy đủ về bức tranh tài chính.

EVN lý giải chênh lệch số liệu lợi nhuận giữa công ty mẹ và toàn tập đoàn

EVN vừa có văn bản thông tin thêm về báo cáo tài chính năm 2025 sau khi nhiều ý kiến quan tâm tới khoản lợi nhuận hàng chục nghìn tỷ đồng và số dư tiền gửi ngân hàng ở mức rất lớn.

Theo EVN, báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 được lập theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời đã được Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam kiểm toán.

Số liệu kiểm toán cho thấy lợi nhuận sau thuế năm 2025 của công ty mẹ EVN đạt 39.762 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2025 doanh nghiệp vẫn còn khoản lỗ lũy kế 5.611 tỷ đồng phát sinh từ các năm trước.

Trong khi đó, báo cáo tài chính hợp nhất toàn tập đoàn ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 51.881 tỷ đồng. Phần lợi nhuận thuộc về công ty mẹ đạt 50.511 tỷ đồng.

Các chỉ tiêu tài chính nổi bật của EVN năm 2025

Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ: 39.762 tỷ đồng.

Lỗ lũy kế công ty mẹ cuối năm: 5.611 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất toàn tập đoàn: 51.881 tỷ đồng.

Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn hợp nhất: 152.000 tỷ đồng.

Dư nợ ngắn hạn hợp nhất: hơn 227.000 tỷ đồng.

Tiền mua điện phải thanh toán: hơn 118.000 tỷ đồng.

Khoản vay đến hạn: hơn 47.000 tỷ đồng.

EVN cho biết đây là chỉ tiêu tổng hợp từ lợi nhuận của công ty mẹ cùng phần lợi nhuận được ghi nhận từ các công ty con mà EVN nắm quyền kiểm soát. Vì vậy, số liệu giữa báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất có sự khác biệt.

Theo tập đoàn, báo cáo hợp nhất cũng chưa phản ánh việc trích lập các quỹ tại công ty con hoặc phương án phân phối lợi nhuận được đại hội đồng cổ đông các đơn vị thông qua. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần dựa trên từng loại báo cáo tài chính với phạm vi phản ánh khác nhau.

Vì sao EVN giữ tới 152.000 tỷ đồng tại ngân hàng?

Một trong những nội dung gây chú ý là tổng số tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của EVN và các đơn vị thành viên đạt khoảng 152.000 tỷ đồng vào cuối năm 2025.

EVN cho biết đây không phải số tiền riêng của công ty mẹ mà là số liệu hợp nhất từ toàn bộ hệ thống, bao gồm các tổng công ty phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và các đơn vị dịch vụ phụ trợ.

Tập đoàn cho rằng nếu chỉ nhìn vào số dư tiền gửi mà không xem xét các nghĩa vụ tài chính đi kèm sẽ dẫn đến cách hiểu chưa đầy đủ về bức tranh tài chính.

Theo số liệu công bố, tổng dư nợ ngắn hạn của EVN và các đơn vị thành viên tại cùng thời điểm lên tới hơn 227.000 tỷ đồng. Riêng các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp nhiên liệu than, dầu và khí đã ở mức rất lớn.

Ngoài ra, EVN còn phải thanh toán hơn 118.000 tỷ đồng tiền mua điện cho các nhà máy điện ngoài tập đoàn và hơn 47.000 tỷ đồng các khoản vay đến hạn.

Như vậy, tổng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của hệ thống đang vượt xa quy mô tiền gửi hiện có.

Lý do gì EVN Ninh Bình cắt cáp của VTV?
Lý do gì EVN Ninh Bình cắt cáp của VTV?

Bài toán dòng tiền của doanh nghiệp giữ vai trò an ninh năng lượng

EVN cho rằng việc duy trì lượng tiền mặt và tiền gửi lớn là yêu cầu bắt buộc đối với một doanh nghiệp vận hành hệ thống điện quốc gia.

Khoản tiền này được sử dụng để mở thư tín dụng thanh toán nhiên liệu nhập khẩu, đảm bảo thanh toán đúng hạn cho các nhà máy điện tư nhân, đồng thời duy trì khả năng trả nợ nhằm bảo vệ hệ số tín nhiệm tín dụng.

Trong bối cảnh nhu cầu điện tiếp tục tăng cao, EVN cũng đang triển khai nhiều dự án nguồn điện và lưới điện trọng điểm. Việc duy trì dự phòng dòng tiền giúp các đơn vị chủ động nguồn vốn trong trường hợp các khoản vay hoặc giải ngân tín dụng bị chậm.

Từ góc độ tài chính doanh nghiệp, số dư tiền gửi lớn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp dư thừa nguồn lực. Với các tập đoàn hạ tầng quy mô lớn, đặc biệt trong lĩnh vực điện lực, dòng tiền thường phải được duy trì ở mức cao để đảm bảo hoạt động liên tục, thanh toán nhiên liệu, đầu tư mở rộng và ứng phó với biến động của thị trường năng lượng.

EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng

Bộ Công Thương cho rằng cơ chế phân bổ chi phí chưa được tính đủ vào giá điện sẽ là cơ sở pháp lý để xử lý dứt điểm khoản tồn đọng của EVN. Cơ quan quản lý khẳng định việc phân bổ chi phí sẽ theo từng thời điểm, toàn bộ hoặc một phần, với biên độ nhỏ để tránh tác động đột ngột tới người dân, doanh nghiệp.

Đề xuất phân bổ dần khoản lỗ của EVN vào giá điện

Mới đây, Bộ Công Thương đề xuất cơ chế phân bổ dần vào giá điện các chi phí chưa được tính đủ, làm cơ sở xử lý khoản lỗ lũy kế của EVN.

Tại hồ sơ thẩm định dự án sửa đổi Luật Điện lực gửi Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương cho rằng giá điện bán lẻ cần bám sát biến động chi phí đầu vào, đảm bảo doanh nghiệp có lãi. Việc này giúp doanh nghiệp ngành điện bảo toàn vốn, phát triển kinh doanh phù hợp từng giai đoạn thị trường.

Bộ đề xuất các khoản chi phí sản xuất, cung ứng điện chưa được tính đủ trong một lần điều chỉnh giá sẽ được cộng dồn, phân bổ vào các lần tăng tiếp theo. Đồng thời, các chi phí chưa tính vào giá trước khi dự luật mới có hiệu lực cũng được chia nhỏ, cộng dồn vào các lần thay đổi giá sau này.

Thực tế, nhiều chi phí sản xuất, cung ứng điện thời gian qua chưa được tính đủ vào giá bán lẻ điện, khiến EVN lỗ lớn trong giai đoạn 2022-2023, khoảng 50.029 tỷ đồng.

Trong đó, năm 2022 giá điện được giữ nguyên để hỗ trợ phục hồi kinh tế và an sinh xã hội sau Covid-19, dù giá than nhập khẩu, giá khí tăng mạnh do xung đột Nga - Ukraine. Sang 2023, giá tăng nhưng ở mức vừa phải, thấp hơn nhiều so với chi phí thực tế phát sinh.

Nhờ có lãi trở lại vào 2024, khoản lỗ lũy kế của công ty mẹ EVN giảm còn khoảng 44.792 tỷ đồng. Tuy nhiên, theo cập nhật từ EVN ngày 14/5, số lỗ lũy kế của công ty mẹ - EVN đến hết 2025 chỉ còn khoảng 5.611 tỷ đồng nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cải thiện.

Do đó, Bộ Công Thương cho rằng cơ chế phân bổ chi phí chưa được tính đủ vào giá điện sẽ là cơ sở pháp lý để xử lý dứt điểm khoản tồn đọng của EVN.

Cơ quan quản lý khẳng định việc phân bổ chi phí sẽ theo từng thời điểm, toàn bộ hoặc một phần, với biên độ nhỏ để tránh tác động đột ngột tới người dân, doanh nghiệp.

"Trong những điều kiện thuận lợi, như nước về các hồ thủy điện tốt giúp giảm chi phí phát điện, việc phân bổ chi phí tồn đọng không làm tăng giá điện", Bộ nêu.

Năm ngoái, khi sửa Nghị định 72 về chính sách giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế này từng được Bộ Công Thương đưa ra. Khi đó, cơ quan này muốn cho phép đưa các khoản chi phí sản xuất, cung ứng điện chưa được tính đầy đủ giai đoạn 2022-2024, khoảng 44.800 tỷ đồng, vào phương án tính giá điện các kỳ sau.

Tuy nhiên, nhiều ý kiến ở thời điểm đó cho rằng chưa có cơ sở pháp lý hay thực tiễn để tính, phân bổ các khoản chi phí này vào giá điện.

Góc nhìn thị trường

Việc EVN công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng đánh dấu sự cải thiện mạnh mẽ sau giai đoạn ngành điện đối mặt nhiều áp lực từ giá nhiên liệu tăng cao và tình trạng lỗ kéo dài những năm trước.

Tuy nhiên, các số liệu cũng cho thấy ngành điện vẫn đang vận hành với nhu cầu vốn rất lớn. Bài toán cân đối giữa đầu tư nguồn điện mới, nâng cấp lưới điện truyền tải, đảm bảo an ninh năng lượng và duy trì ổn định giá điện sẽ tiếp tục là thách thức lớn đối với EVN trong những năm tới.

Có thể bạn quan tâm

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

Thị trường
EVN báo lãi sau thuế 51.881 tỉ đồng năm 2025 và xóa sạch lỗ lũy kế, song phần lớn kết quả đến từ bốn lần tăng giá điện trong khi tập đoàn nắm hơn 152.000 tỉ đồng tiền gửi ngân hàng. Diễn biến đó làm nóng lại tranh luận về minh bạch chi phí và cách định giá điện.
Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Năng lượng
Cuộc đối đầu tại eo biển Hormuz đang làm đảo chiều một quan điểm tồn tại nhiều thập kỷ về an ninh năng lượng. Nếu trước đây năng lượng tái tạo bị xem là thiếu ổn định thì nay chính chuỗi cung ứng nhiên liệu hóa thạch mới được nhìn nhận là mắt xích dễ tổn thương nhất trước các cú sốc địa chính trị.
Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Năng lượng
Từ ngày 1/6/2026, xăng E10 chính thức triển khai toàn quốc thay thế xăng khoáng thông thường. Bộ Công Thương giải đáp 85 câu hỏi về tác động đến động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu và những điều người dùng cần biết trước khi đổ xăng
Pin xe điện

Pin xe điện 'thở' bằng không khí: Cuộc cách mạng 12.000 Wh/kg của CATL

Năng lượng
CATL vừa tuyên bố chọn pin lithium-air làm mục tiêu nghiên cứu trọng tâm trong dài hạn, với mật độ năng lượng lý thuyết lên tới 12.000 Wh/kg, tương đương xăng truyền thống và gấp gần 50 lần pin lithium-ion đang sản xuất đại trà hiện nay.
ENTECH HANOI 2026 quy tụ hàng trăm doanh nghiệp công nghệ xanh

ENTECH HANOI 2026 quy tụ hàng trăm doanh nghiệp công nghệ xanh

Năng lượng
Từ ngày 24 đến 26/6/2026, Hội chợ Triển lãm Quốc tế Công nghệ Năng lượng và Môi trường Hà Nội (ENTECH HANOI 2026) sẽ diễn ra tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E Hà Nội, tiếp tục khẳng định vai trò là diễn đàn kết nối hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng xanh, công nghệ môi trường và phát triển bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

41°C

Cảm giác: 44°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

41°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Kim TT/AVPL 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Nguyên Liệu 99.99 13,940 ▼60K 14,140 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,890 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,350 ▼150K 14,750 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,300 ▼150K 14,700 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,230 ▼150K 14,680 ▼150K
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▼170K 14,740 ▼170K
Trang sức 99.99 14,050 ▼170K 14,750 ▼170K
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼17K 14,852 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼17K 14,853 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,443 ▲1297K 1,483 ▲1333K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,443 ▲1297K 1,484 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,423 ▲1279K 1,468 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,847 ▲124794K 145,347 ▲130644K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 ▼1275K 110,261 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,084 ▲81860K 99,984 ▲89870K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,807 ▼1037K 89,707 ▼1037K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,843 ▼991K 85,743 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,472 ▼709K 61,372 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼17K 1,485 ▼17K
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18040 18314 18886
CAD 18359 18635 19250
CHF 32413 32796 33438
CNY 0 3843 3935
EUR 29747 30019 31046
GBP 34346 34737 35670
HKD 0 3232 3434
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14982 15566
SGD 19877 20159 20678
THB 718 781 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,909 29,933 31,244
JPY 160.09 160.38 169.43
GBP 34,566 34,660 35,722
AUD 18,262 18,328 18,944
CAD 18,572 18,632 19,241
CHF 32,676 32,778 33,622
SGD 20,026 20,088 20,801
CNY - 3,816 3,947
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.66 16.33 17.7
THB 765.7 775.16 826.44
NZD 14,959 15,098 15,489
SEK - 2,740 2,827
DKK - 4,002 4,127
NOK - 2,745 2,832
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,062.57 - 6,815.72
TWD 752.72 - 908.33
SAR - 6,909.86 7,250.22
KWD - 83,606 88,610
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26407
AUD 18219 18319 19244
CAD 18532 18632 19648
CHF 32619 32649 34235
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29914 29944 31669
GBP 34631 34681 36441
HKD 0 3355 0
JPY 160.71 161.21 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15077 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 08/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,142 26,407
USD20 26,168 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,266 18,366 19,479
EUR 30,065 30,065 31,472
CAD 18,482 18,582 19,891
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 161.21 162.71 167.28
GBP 34,524 34,874 35,751
XAU 14,588,000 0 14,992,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 12:00