EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau khi báo cáo tài chính năm 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng cùng khoản tiền gửi ngân hàng lên tới 152.000 tỷ đồng, EVN đã lên tiếng làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính và cho rằng việc đánh giá cần đặt trong tổng thể nghĩa vụ nợ, đầu tư và đảm bảo an ninh cung ứng điện.
Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai? Hà Nội lập kỷ lục tiêu thụ điện và 5 sai lầm dùng điều hòa vừa tốn điện vừa hại sức khỏe EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí
EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng
EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng. Tập đoàn cho rằng nếu chỉ nhìn vào số dư tiền gửi mà không xem xét các nghĩa vụ tài chính đi kèm sẽ dẫn đến cách hiểu chưa đầy đủ về bức tranh tài chính.

EVN lý giải chênh lệch số liệu lợi nhuận giữa công ty mẹ và toàn tập đoàn

EVN vừa có văn bản thông tin thêm về báo cáo tài chính năm 2025 sau khi nhiều ý kiến quan tâm tới khoản lợi nhuận hàng chục nghìn tỷ đồng và số dư tiền gửi ngân hàng ở mức rất lớn.

Theo EVN, báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 được lập theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời đã được Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam kiểm toán.

Số liệu kiểm toán cho thấy lợi nhuận sau thuế năm 2025 của công ty mẹ EVN đạt 39.762 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2025 doanh nghiệp vẫn còn khoản lỗ lũy kế 5.611 tỷ đồng phát sinh từ các năm trước.

Trong khi đó, báo cáo tài chính hợp nhất toàn tập đoàn ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 51.881 tỷ đồng. Phần lợi nhuận thuộc về công ty mẹ đạt 50.511 tỷ đồng.

Các chỉ tiêu tài chính nổi bật của EVN năm 2025

Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ: 39.762 tỷ đồng.

Lỗ lũy kế công ty mẹ cuối năm: 5.611 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất toàn tập đoàn: 51.881 tỷ đồng.

Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn hợp nhất: 152.000 tỷ đồng.

Dư nợ ngắn hạn hợp nhất: hơn 227.000 tỷ đồng.

Tiền mua điện phải thanh toán: hơn 118.000 tỷ đồng.

Khoản vay đến hạn: hơn 47.000 tỷ đồng.

EVN cho biết đây là chỉ tiêu tổng hợp từ lợi nhuận của công ty mẹ cùng phần lợi nhuận được ghi nhận từ các công ty con mà EVN nắm quyền kiểm soát. Vì vậy, số liệu giữa báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất có sự khác biệt.

Theo tập đoàn, báo cáo hợp nhất cũng chưa phản ánh việc trích lập các quỹ tại công ty con hoặc phương án phân phối lợi nhuận được đại hội đồng cổ đông các đơn vị thông qua. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần dựa trên từng loại báo cáo tài chính với phạm vi phản ánh khác nhau.

Vì sao EVN giữ tới 152.000 tỷ đồng tại ngân hàng?

Một trong những nội dung gây chú ý là tổng số tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của EVN và các đơn vị thành viên đạt khoảng 152.000 tỷ đồng vào cuối năm 2025.

EVN cho biết đây không phải số tiền riêng của công ty mẹ mà là số liệu hợp nhất từ toàn bộ hệ thống, bao gồm các tổng công ty phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và các đơn vị dịch vụ phụ trợ.

Tập đoàn cho rằng nếu chỉ nhìn vào số dư tiền gửi mà không xem xét các nghĩa vụ tài chính đi kèm sẽ dẫn đến cách hiểu chưa đầy đủ về bức tranh tài chính.

Theo số liệu công bố, tổng dư nợ ngắn hạn của EVN và các đơn vị thành viên tại cùng thời điểm lên tới hơn 227.000 tỷ đồng. Riêng các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp nhiên liệu than, dầu và khí đã ở mức rất lớn.

Ngoài ra, EVN còn phải thanh toán hơn 118.000 tỷ đồng tiền mua điện cho các nhà máy điện ngoài tập đoàn và hơn 47.000 tỷ đồng các khoản vay đến hạn.

Như vậy, tổng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của hệ thống đang vượt xa quy mô tiền gửi hiện có.

Lý do gì EVN Ninh Bình cắt cáp của VTV?
Lý do gì EVN Ninh Bình cắt cáp của VTV?

Bài toán dòng tiền của doanh nghiệp giữ vai trò an ninh năng lượng

EVN cho rằng việc duy trì lượng tiền mặt và tiền gửi lớn là yêu cầu bắt buộc đối với một doanh nghiệp vận hành hệ thống điện quốc gia.

Khoản tiền này được sử dụng để mở thư tín dụng thanh toán nhiên liệu nhập khẩu, đảm bảo thanh toán đúng hạn cho các nhà máy điện tư nhân, đồng thời duy trì khả năng trả nợ nhằm bảo vệ hệ số tín nhiệm tín dụng.

Trong bối cảnh nhu cầu điện tiếp tục tăng cao, EVN cũng đang triển khai nhiều dự án nguồn điện và lưới điện trọng điểm. Việc duy trì dự phòng dòng tiền giúp các đơn vị chủ động nguồn vốn trong trường hợp các khoản vay hoặc giải ngân tín dụng bị chậm.

Từ góc độ tài chính doanh nghiệp, số dư tiền gửi lớn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp dư thừa nguồn lực. Với các tập đoàn hạ tầng quy mô lớn, đặc biệt trong lĩnh vực điện lực, dòng tiền thường phải được duy trì ở mức cao để đảm bảo hoạt động liên tục, thanh toán nhiên liệu, đầu tư mở rộng và ứng phó với biến động của thị trường năng lượng.

EVN giải thích lợi nhuận 51.881 tỷ và tiền gửi ngân hàng

Bộ Công Thương cho rằng cơ chế phân bổ chi phí chưa được tính đủ vào giá điện sẽ là cơ sở pháp lý để xử lý dứt điểm khoản tồn đọng của EVN. Cơ quan quản lý khẳng định việc phân bổ chi phí sẽ theo từng thời điểm, toàn bộ hoặc một phần, với biên độ nhỏ để tránh tác động đột ngột tới người dân, doanh nghiệp.

Đề xuất phân bổ dần khoản lỗ của EVN vào giá điện

Mới đây, Bộ Công Thương đề xuất cơ chế phân bổ dần vào giá điện các chi phí chưa được tính đủ, làm cơ sở xử lý khoản lỗ lũy kế của EVN.

Tại hồ sơ thẩm định dự án sửa đổi Luật Điện lực gửi Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương cho rằng giá điện bán lẻ cần bám sát biến động chi phí đầu vào, đảm bảo doanh nghiệp có lãi. Việc này giúp doanh nghiệp ngành điện bảo toàn vốn, phát triển kinh doanh phù hợp từng giai đoạn thị trường.

Bộ đề xuất các khoản chi phí sản xuất, cung ứng điện chưa được tính đủ trong một lần điều chỉnh giá sẽ được cộng dồn, phân bổ vào các lần tăng tiếp theo. Đồng thời, các chi phí chưa tính vào giá trước khi dự luật mới có hiệu lực cũng được chia nhỏ, cộng dồn vào các lần thay đổi giá sau này.

Thực tế, nhiều chi phí sản xuất, cung ứng điện thời gian qua chưa được tính đủ vào giá bán lẻ điện, khiến EVN lỗ lớn trong giai đoạn 2022-2023, khoảng 50.029 tỷ đồng.

Trong đó, năm 2022 giá điện được giữ nguyên để hỗ trợ phục hồi kinh tế và an sinh xã hội sau Covid-19, dù giá than nhập khẩu, giá khí tăng mạnh do xung đột Nga - Ukraine. Sang 2023, giá tăng nhưng ở mức vừa phải, thấp hơn nhiều so với chi phí thực tế phát sinh.

Nhờ có lãi trở lại vào 2024, khoản lỗ lũy kế của công ty mẹ EVN giảm còn khoảng 44.792 tỷ đồng. Tuy nhiên, theo cập nhật từ EVN ngày 14/5, số lỗ lũy kế của công ty mẹ - EVN đến hết 2025 chỉ còn khoảng 5.611 tỷ đồng nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cải thiện.

Do đó, Bộ Công Thương cho rằng cơ chế phân bổ chi phí chưa được tính đủ vào giá điện sẽ là cơ sở pháp lý để xử lý dứt điểm khoản tồn đọng của EVN.

Cơ quan quản lý khẳng định việc phân bổ chi phí sẽ theo từng thời điểm, toàn bộ hoặc một phần, với biên độ nhỏ để tránh tác động đột ngột tới người dân, doanh nghiệp.

"Trong những điều kiện thuận lợi, như nước về các hồ thủy điện tốt giúp giảm chi phí phát điện, việc phân bổ chi phí tồn đọng không làm tăng giá điện", Bộ nêu.

Năm ngoái, khi sửa Nghị định 72 về chính sách giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế này từng được Bộ Công Thương đưa ra. Khi đó, cơ quan này muốn cho phép đưa các khoản chi phí sản xuất, cung ứng điện chưa được tính đầy đủ giai đoạn 2022-2024, khoảng 44.800 tỷ đồng, vào phương án tính giá điện các kỳ sau.

Tuy nhiên, nhiều ý kiến ở thời điểm đó cho rằng chưa có cơ sở pháp lý hay thực tiễn để tính, phân bổ các khoản chi phí này vào giá điện.

Góc nhìn thị trường

Việc EVN công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng đánh dấu sự cải thiện mạnh mẽ sau giai đoạn ngành điện đối mặt nhiều áp lực từ giá nhiên liệu tăng cao và tình trạng lỗ kéo dài những năm trước.

Tuy nhiên, các số liệu cũng cho thấy ngành điện vẫn đang vận hành với nhu cầu vốn rất lớn. Bài toán cân đối giữa đầu tư nguồn điện mới, nâng cấp lưới điện truyền tải, đảm bảo an ninh năng lượng và duy trì ổn định giá điện sẽ tiếp tục là thách thức lớn đối với EVN trong những năm tới.

Có thể bạn quan tâm

Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Năng lượng
Giá chào hợp đồng mua bán điện mặt trời tại Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III/2026, trong bối cảnh thuế nhập khẩu gây áp lực lên chi phí dự án.
Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Năng lượng
Jordan chính thức mời nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án thủy điện tích năng Al-Mujib công suất 450 MW, hướng tới tăng khả năng lưu trữ năng lượng tái tạo.
Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Năng lượng
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EBRD) công bố gói tài trợ lên tới 566 triệu USD cho dự án điện mặt trời 1,2 GW kết hợp hệ thống lưu trữ 600 MWh tại Ai Cập.
Sửa Luật Điện lực: Thu hẹp phạm vi ưu tiên, đề xuất cơ chế giá mới

Sửa Luật Điện lực: Thu hẹp phạm vi ưu tiên, đề xuất cơ chế giá mới

Năng lượng
Dự thảo sửa đổi Luật Điện lực đề xuất thu hẹp phạm vi ưu tiên luật chuyên ngành, hạn chế đàm phán lại giá điện trúng thầu và bổ sung cơ chế khuyến khích lưu trữ điện.
Chính phủ yêu cầu đề xuất chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà

Chính phủ yêu cầu đề xuất chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà

Năng lượng
Bộ Công Thương được giao đề xuất chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà cho từng địa phương trước ngày 30/10, trong khi EVN phải triển khai hệ thống lưu trữ năng lượng vận hành năm 2027.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,200
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,200
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,050
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 142
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18448
CAD 17917 18192 18810
CHF 30722 31098 31744
CNY 0 3831 3927
EUR 28297 28514 29597
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3163 3366
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14375 14962
SGD 19677 19958 20530
THB 681 744 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 01:45