Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ (SBH) với tổng số cổ phần gần 70% là EVNGENCO2 (Tổng công ty Phát điện 2) và Tổng công ty Điện lực Miền Nam. Đây là những công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Ngoài ra, SBH còn có Công ty TNHH năng lượng REE sở hữu 25,76% cổ phần.
Thủy điện Hủa Na giảm lợi nhuận nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao Lâm Đồng bác đề xuất chuyển nhượng dự án nhà máy thủy điện Cam Ly Công ty Năng lượng Di Linh bị xử phạt vì không có giấy phép môi trường
Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Ảnh: NAM TRẦN.

Như báo Phụ nữ Việt Nam đã thông tin về tình hình kinh doanh Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ theo quý III/2025, doanh nghiệp này có doanh thu đạt 323 tỷ đồng, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận gộp thu về 235 tỷ đồng, trong khi đó năm trước chỉ đạt 141 tỷ đồng.

Sau khi trừ đi mọi chi phí, Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có lợi nhuận sau thuế tăng 50,4% so với cùng kỳ năm trước và đạt 188 tỷ đồng.

Luỹ kế 9 tháng năm 2025, Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có doanh thu tăng 36% so với năm trước và đạt 517 tỷ đồng. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận tăng thêm 156 tỷ đồng so với cùng kỳ và đạt 271 tỷ đồng.

Theo tài liệu PV Báo Phụ nữ Việt Nam có được, tính đến đầu năm 2025, cổ đông lớn của doanh nghiệp này gồm: EVNGENCO2 với hơn 76 triệu cổ phần (chiếm 61,78% tỷ lệ sở hữu); Công ty TNHH năng lượng REE với hơn 32 triệu cổ phần (chiếm 25,76% tỷ lệ sở hữu); Tổng công ty Điện lực Miền Nam với 8,9 triệu cổ phiếu (chiếm 7,21% tỷ lệ sở hữu).

Đáng chú ý, EVNGENCO2 (Tổng công ty Phát điện 2) và Tổng công ty Điện lực Miền Nam là 2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có mối quan hệ mật thiết với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Cụ thể, 2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ đều chính là công ty con của EVN. Trong đó, EVN có tỷ lệ phần sở hữu tại EVNGENCO2 lên đến 99,87% và tại Tổng công ty Điện lực Miền Nam là 100%.

Như vậy, hệ sinh thái của EVN sở hữu gần 69% tỷ lệ sở hữu tại Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ.

Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ
Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ. Ảnh: Tấn Lộc/plo.vn

EVN kinh doanh thế nào?

Được biết, EVN được thành lập theo Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc của tập đoàn này.

Tập đoàn có trụ sở chính đặt tại số 11 Cửa Bắc, phường Ba Đình, TP Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là sản xuất, kinh doanh điện năng, chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bố điện năng trong hệ thống điện quốc gia, xuất nhập khẩu điện năng, đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện, quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, công trình điện, thí nghiệm điện.

Ngoài ra, Tập đoàn còn hoạt động trong một số lĩnh vực khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo phục vụ cho lĩnh vực kinh doanh chính.

Tập đoàn bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Các công ty TNHH một thành viên do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ; Các công ty cổ phần do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Các công ty liên kết của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Tại Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 của Chính phủ, kể từ ngày 10/11/ 2018 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

EVN lỗ gần 22.000 tỉ đồng trong năm 2023 EVN lỗ gần 22.000 tỉ đồng trong năm 2023

Bộ Công Thương vừa công bố kết quả kiểm tra chi phí giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của Tập đoàn Điện ...

Theo Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/2/2025, Chính phủ đã phê duyệt chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn nhà nước tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam từ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về Bộ Tài chính.

Do đó, Bộ Tài chính thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm nhận chuyển giao từ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi lần thứ 8 số 0100100079 ngày 6/2/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp, Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Doanh nghiệp này hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với số vốn điều lệ là 212.773 tỷ đồng.

Theo báo cáo mới nhất của EVN, Tập đoàn này có doanh thu năm 2024 đạt 580.537 tỷ đồng, tăng 79.818 tỷ đồng. Sau khi đã trừ giá vốn, lợi nhuận gộp của EVN đạt 49.588 tỷ đồng, trong khi đó cùng kỳ năm trước chỉ đạt 13.041 tỷ đồng.

Do gánh chi phí tài chính (21.914 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (15.734 tỷ đồng) lớn, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp này đạt 8.237 tỷ đồng, đây là con số khá ấn tượng khi năm trước lỗ đến 26.772 tỷ đồng.

Tính đến hết năm 2024, doanh nghiệp này có tổng vốn lên đến 675.872 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả (474.630 tỷ đồng) đang lớn hơn vốn chủ sở hữu (201.241 tỷ đồng) 2,35 lần.

Đáng chú ý, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng mạnh từ 44.779 tỷ đồng lên 74.110 tỷ đồng.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của EVN là 528.604,24 tỉ đồng, tăng 7,16% so với năm trước. Giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 đạt mức 2.088,90 đồng/kWh, tăng 2,79% so với năm 2022.

Đáng chú ý, mặc dù doanh thu bán điện thương phẩm năm 2023 đạt 494.359,28 tỉ đồng, tăng 8,18% so với năm 2022, EVN vẫn ghi nhận khoản lỗ 34.244,96 tỉ đồng từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Sau khi tính thêm thu nhập từ các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh điện, khoản lỗ cuối cùng của EVN vẫn ở mức 21.821,56 tỉ đồng.

Báo cáo cũng cung cấp thông tin chi tiết về chi phí của từng khâu trong quá trình sản xuất và kinh doanh điện:

Khâu phát điện: Chi phí 441.356,37 tỉ đồng, tương đương giá thành 1.744,12 đồng/kWh.

Khâu truyền tải điện: Chi phí 18.879,15 tỉ đồng, tương đương giá thành 74,61 đồng/kWh.

Khâu phân phối - bán lẻ điện: Chi phí 66.773,11 tỉ đồng, tương đương giá thành 263,87 đồng/kWh.

Khâu phụ trợ - quản lý ngành: Chi phí 1.595,60 tỉ đồng, tương đương giá thành 6,31 đồng/kWh.

Ngoài khoản lỗ đã ghi nhận, EVN còn phải đối mặt với những thách thức khác:

Chênh lệch tỉ giá: Khoảng 18.032,07 tỉ đồng chưa được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023. Khoản này bao gồm chênh lệch tỉ giá từ các năm trước và giai đoạn 2020-2023.

Chi phí bù giá: EVN phải chi trả 428,54 tỉ đồng để bù giá cho chi phí sản xuất kinh doanh điện tại các xã, huyện đảo chưa nối lưới điện quốc gia.

Tăng trưởng sản lượng và giá bán: Mặc dù sản lượng điện thương phẩm tăng 4,26% và giá bán điện bình quân tăng 3,76% so với năm 2022, những con số này vẫn chưa đủ để bù đắp cho sự gia tăng của chi phí sản xuất.

Có thể bạn quan tâm

Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Điều gì đang diễn ra sau khoản lãi 1.346 tỷ đồng của GELEX Electric?

Thị trường
GELEX Electric lãi 1.346 tỷ đồng nửa đầu 2026, song báo cáo tài chính quý II/2026 cho thấy dòng tiền kinh doanh âm 745 tỷ đồng, vay tăng 54,8%, phần mềm đứng yên.
Hoàn thiện thể chế, thúc đẩy ngành năng lượng phát triển

Hoàn thiện thể chế, thúc đẩy ngành năng lượng phát triển

Năng lượng
Sự bùng nổ của quá trình công nghiệp hóa, chuyển đổi số và các ngành công nghệ cao như AI, trung tâm dữ liệu… kéo theo nhu cầu năng lượng tại Việt Nam sẽ tăng mạnh vào năm 2030. Tuy nhiên, ngành năng lượng đang đối mặt với nhiều thách thức, khi nguồn cung truyền thống suy giảm, dự án chậm tiến độ, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thiếu cơ chế tài chính cho các dự án lớn…
Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên

Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên

Năng lượng
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của PV GAS ghi nhận lãi hợp nhất 6.021 tỷ đồng nhờ giá dầu, còn quỹ phát triển khoa học công nghệ 236,8 tỷ đồng gần như không dùng.
Lãi 583 tỷ đồng nhưng chỉ còn 5,2 tỷ tiền mặt, NT2 chi 1,38 tỷ cho phần mềm

Lãi 583 tỷ đồng nhưng chỉ còn 5,2 tỷ tiền mặt, NT2 chi 1,38 tỷ cho phần mềm

Chuyển đổi số
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của NT2 cho thấy lãi sau thuế 6 tháng tăng hơn 60%, trong khi tiền mặt còn 5,2 tỷ đồng và chi đầu tư phần mềm chỉ 1,38 tỷ đồng.
Tiêu chuẩn và công nghệ, đòn bẩy nâng cao năng suất ngành điện

Tiêu chuẩn và công nghệ, đòn bẩy nâng cao năng suất ngành điện

Doanh nghiệp số
Ứng dụng KPI đang trở thành một trong những công cụ quản trị cốt lõi, giúp doanh nghiệp ngành điện tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hiệu quả hoạt động. Thực tiễn triển khai tại nhiều doanh nghiệp cho thấy những kết quả rõ nét từ việc áp dụng KPI vào quản trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

37°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
34°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,500
Hà Nội - PNJ 144,000 147,500
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,500
Miền Tây - PNJ 144,000 147,500
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,500
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 144,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 109,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 99,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 88,975
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 85,043
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 60,871
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18480 19065
CAD 18439 18716 19342
CHF 31962 32343 32994
CNY 0 3840 3950
EUR 29877 30100 31187
GBP 34816 35209 36154
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15296 15889
SGD 20029 20312 20895
THB 714 777 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,908 29,932 31,347
JPY 159.81 160.1 169.78
GBP 34,977 35,072 36,283
AUD 18,393 18,459 19,160
CAD 18,615 18,675 19,367
CHF 32,203 32,303 33,253
SGD 20,140 20,203 21,003
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 761.57 770.98 825.72
NZD 15,263 15,405 15,864
SEK - 2,711 2,808
DKK - 4,012 4,153
NOK - 2,763 2,861
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,041.76 - 6,824.12
TWD 740.54 - 897.13
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,860 88,165
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,947 30,067 31,266
GBP 34,993 35,134 36,172
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,054 32,183 33,124
JPY 160.29 160.93 168.89
AUD 18,395 18,469 19,068
SGD 20,217 20,298 20,897
THB 779 782 819
CAD 18,630 18,705 19,303
NZD 15,360 15,909
KRW 18.03 20.01
Cập nhật: 23/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26320
AUD 18388 18488 19416
CAD 18620 18720 19737
CHF 32205 32235 33813
CNY 3826 3851 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30058 30088 31811
GBP 35117 35167 36925
HKD 0 3330 0
JPY 160.81 161.31 171.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20187 20317 21048
THB 0 743.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14800000
SBJ 12500000 12500000 14800000
Cập nhật: 23/08/2026 12:00