Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ (SBH) với tổng số cổ phần gần 70% là EVNGENCO2 (Tổng công ty Phát điện 2) và Tổng công ty Điện lực Miền Nam. Đây là những công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Ngoài ra, SBH còn có Công ty TNHH năng lượng REE sở hữu 25,76% cổ phần.
Thủy điện Hủa Na giảm lợi nhuận nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao Lâm Đồng bác đề xuất chuyển nhượng dự án nhà máy thủy điện Cam Ly Công ty Năng lượng Di Linh bị xử phạt vì không có giấy phép môi trường
Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ là ai?

Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Ảnh: NAM TRẦN.

Như báo Phụ nữ Việt Nam đã thông tin về tình hình kinh doanh Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ theo quý III/2025, doanh nghiệp này có doanh thu đạt 323 tỷ đồng, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận gộp thu về 235 tỷ đồng, trong khi đó năm trước chỉ đạt 141 tỷ đồng.

Sau khi trừ đi mọi chi phí, Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có lợi nhuận sau thuế tăng 50,4% so với cùng kỳ năm trước và đạt 188 tỷ đồng.

Luỹ kế 9 tháng năm 2025, Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có doanh thu tăng 36% so với năm trước và đạt 517 tỷ đồng. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận tăng thêm 156 tỷ đồng so với cùng kỳ và đạt 271 tỷ đồng.

Theo tài liệu PV Báo Phụ nữ Việt Nam có được, tính đến đầu năm 2025, cổ đông lớn của doanh nghiệp này gồm: EVNGENCO2 với hơn 76 triệu cổ phần (chiếm 61,78% tỷ lệ sở hữu); Công ty TNHH năng lượng REE với hơn 32 triệu cổ phần (chiếm 25,76% tỷ lệ sở hữu); Tổng công ty Điện lực Miền Nam với 8,9 triệu cổ phiếu (chiếm 7,21% tỷ lệ sở hữu).

Đáng chú ý, EVNGENCO2 (Tổng công ty Phát điện 2) và Tổng công ty Điện lực Miền Nam là 2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ có mối quan hệ mật thiết với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Cụ thể, 2 cổ đông lớn của Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ đều chính là công ty con của EVN. Trong đó, EVN có tỷ lệ phần sở hữu tại EVNGENCO2 lên đến 99,87% và tại Tổng công ty Điện lực Miền Nam là 100%.

Như vậy, hệ sinh thái của EVN sở hữu gần 69% tỷ lệ sở hữu tại Công ty Thủy điện Sông Ba Hạ.

Những cổ đông lớn nhất của Thủy điện Sông Ba Hạ
Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ. Ảnh: Tấn Lộc/plo.vn

EVN kinh doanh thế nào?

Được biết, EVN được thành lập theo Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc của tập đoàn này.

Tập đoàn có trụ sở chính đặt tại số 11 Cửa Bắc, phường Ba Đình, TP Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là sản xuất, kinh doanh điện năng, chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bố điện năng trong hệ thống điện quốc gia, xuất nhập khẩu điện năng, đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện, quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, công trình điện, thí nghiệm điện.

Ngoài ra, Tập đoàn còn hoạt động trong một số lĩnh vực khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo phục vụ cho lĩnh vực kinh doanh chính.

Tập đoàn bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Các công ty TNHH một thành viên do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ; Các công ty cổ phần do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Các công ty liên kết của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Tại Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 của Chính phủ, kể từ ngày 10/11/ 2018 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

EVN lỗ gần 22.000 tỉ đồng trong năm 2023 EVN lỗ gần 22.000 tỉ đồng trong năm 2023

Bộ Công Thương vừa công bố kết quả kiểm tra chi phí giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của Tập đoàn Điện ...

Theo Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/2/2025, Chính phủ đã phê duyệt chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn nhà nước tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam từ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về Bộ Tài chính.

Do đó, Bộ Tài chính thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm nhận chuyển giao từ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi lần thứ 8 số 0100100079 ngày 6/2/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp, Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Doanh nghiệp này hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với số vốn điều lệ là 212.773 tỷ đồng.

Theo báo cáo mới nhất của EVN, Tập đoàn này có doanh thu năm 2024 đạt 580.537 tỷ đồng, tăng 79.818 tỷ đồng. Sau khi đã trừ giá vốn, lợi nhuận gộp của EVN đạt 49.588 tỷ đồng, trong khi đó cùng kỳ năm trước chỉ đạt 13.041 tỷ đồng.

Do gánh chi phí tài chính (21.914 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (15.734 tỷ đồng) lớn, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp này đạt 8.237 tỷ đồng, đây là con số khá ấn tượng khi năm trước lỗ đến 26.772 tỷ đồng.

Tính đến hết năm 2024, doanh nghiệp này có tổng vốn lên đến 675.872 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả (474.630 tỷ đồng) đang lớn hơn vốn chủ sở hữu (201.241 tỷ đồng) 2,35 lần.

Đáng chú ý, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng mạnh từ 44.779 tỷ đồng lên 74.110 tỷ đồng.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của EVN là 528.604,24 tỉ đồng, tăng 7,16% so với năm trước. Giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 đạt mức 2.088,90 đồng/kWh, tăng 2,79% so với năm 2022.

Đáng chú ý, mặc dù doanh thu bán điện thương phẩm năm 2023 đạt 494.359,28 tỉ đồng, tăng 8,18% so với năm 2022, EVN vẫn ghi nhận khoản lỗ 34.244,96 tỉ đồng từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Sau khi tính thêm thu nhập từ các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh điện, khoản lỗ cuối cùng của EVN vẫn ở mức 21.821,56 tỉ đồng.

Báo cáo cũng cung cấp thông tin chi tiết về chi phí của từng khâu trong quá trình sản xuất và kinh doanh điện:

Khâu phát điện: Chi phí 441.356,37 tỉ đồng, tương đương giá thành 1.744,12 đồng/kWh.

Khâu truyền tải điện: Chi phí 18.879,15 tỉ đồng, tương đương giá thành 74,61 đồng/kWh.

Khâu phân phối - bán lẻ điện: Chi phí 66.773,11 tỉ đồng, tương đương giá thành 263,87 đồng/kWh.

Khâu phụ trợ - quản lý ngành: Chi phí 1.595,60 tỉ đồng, tương đương giá thành 6,31 đồng/kWh.

Ngoài khoản lỗ đã ghi nhận, EVN còn phải đối mặt với những thách thức khác:

Chênh lệch tỉ giá: Khoảng 18.032,07 tỉ đồng chưa được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023. Khoản này bao gồm chênh lệch tỉ giá từ các năm trước và giai đoạn 2020-2023.

Chi phí bù giá: EVN phải chi trả 428,54 tỉ đồng để bù giá cho chi phí sản xuất kinh doanh điện tại các xã, huyện đảo chưa nối lưới điện quốc gia.

Tăng trưởng sản lượng và giá bán: Mặc dù sản lượng điện thương phẩm tăng 4,26% và giá bán điện bình quân tăng 3,76% so với năm 2022, những con số này vẫn chưa đủ để bù đắp cho sự gia tăng của chi phí sản xuất.

Có thể bạn quan tâm

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Năng lượng
Ngày 23/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao giải "Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Kim TT/AVPL - Bán Lẻ 18,165 ▲565K 18,470 ▲570K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,150 ▲550K 18,450 ▲550K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▼10K 17,750 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲890K 17,700 ▲890K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▲1440K 18,400 ▲1640K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▲540K 18,350 ▲540K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▲520K 18,330 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Nghệ An 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Thái Bình 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
NL 99.90 17,520 ▲1100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,550 ▲1100K
Trang sức 99.9 17,640 ▲570K 18,340 ▲570K
Trang sức 99.99 17,650 ▲570K 18,350 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 ▲1638K 18,462 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 ▲1638K 18,463 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 ▲36K 1,841 ▲36K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 ▲36K 1,842 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 ▲36K 1,826 ▲1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 ▲3564K 180,792 ▲3564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 ▲2701K 137,114 ▲2701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 ▼101439K 12,433 ▼109449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 ▲2196K 111,547 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 ▲2099K 106,616 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 ▲66743K 76,302 ▲75554K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17966 18240 18819
CAD 18566 18843 19463
CHF 33087 33473 34117
CNY 0 3470 3830
EUR 30191 30465 31496
GBP 34467 34859 35797
HKD 0 3207 3410
JPY 161 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15312 15903
SGD 20092 20375 20906
THB 755 818 872
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25920 26280
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,220
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,277 30,301 31,647
JPY 164.91 165.21 173.18
GBP 34,700 34,794 35,834
AUD 18,112 18,177 18,770
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,280 33,383 34,288
SGD 20,140 20,203 20,965
CNY - 3,708 3,830
HKD 3,269 3,279 3,381
KRW 16.68 17.4 18.79
THB 800.28 810.16 867.51
NZD 15,237 15,378 15,836
SEK - 2,835 2,935
DKK - 4,048 4,192
NOK - 2,689 2,784
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,259.27 - 7,065.17
TWD 747.73 - 905.91
SAR - 6,819.71 7,184.11
KWD - 82,951 88,266
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,850 25,880 26,260
EUR 30,216 30,337 31,515
GBP 34,614 34,753 35,758
HKD 3,266 3,279 3,394
CHF 33,119 33,252 34,192
JPY 164.48 165.14 172.70
AUD 18,121 18,194 18,782
SGD 20,257 20,338 20,925
THB 819 822 859
CAD 18,734 18,809 19,383
NZD 15,353 15,888
KRW 17.39 19
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25873 25908 26300
AUD 18131 18231 19153
CAD 18740 18840 19855
CHF 33327 33357 34936
CNY 0 3740.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30360 30390 32115
GBP 34758 34808 36566
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15408 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20241 20371 21103
THB 0 785.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18000000 18000000 18900000
SBJ 16000000 16000000 18900000
Cập nhật: 23/02/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,859 25,909 26,280
USD20 25,859 25,909 26,280
USD1 25,859 25,909 26,280
AUD 18,123 18,223 19,336
EUR 30,487 30,487 31,909
CAD 18,648 18,748 20,060
SGD 20,288 20,438 21,000
JPY 165.7 167.2 172
GBP 34,615 34,965 35,841
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/02/2026 17:00