EVN lỗ gần 22.000 tỉ đồng trong năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Công Thương vừa công bố kết quả kiểm tra chi phí giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), cho thấy một bức tranh tài chính đầy thách thức với khoản lỗ lên tới gần 22.000 tỉ đồng.

evn lo gan 22000 ti dong trong nam 2023

Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Ảnh: NAM TRẦN.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2023 của EVN là 528.604,24 tỉ đồng, tăng 7,16% so với năm trước. Giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023 đạt mức 2.088,90 đồng/kWh, tăng 2,79% so với năm 2022.
Đáng chú ý, mặc dù doanh thu bán điện thương phẩm năm 2023 đạt 494.359,28 tỉ đồng, tăng 8,18% so với năm 2022, EVN vẫn ghi nhận khoản lỗ 34.244,96 tỉ đồng từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện. Sau khi tính thêm thu nhập từ các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh điện, khoản lỗ cuối cùng của EVN vẫn ở mức 21.821,56 tỉ đồng.

Chi tiết các khâu sản xuất kinh doanh

Báo cáo cũng cung cấp thông tin chi tiết về chi phí của từng khâu trong quá trình sản xuất và kinh doanh điện:

Khâu phát điện: Chi phí 441.356,37 tỉ đồng, tương đương giá thành 1.744,12 đồng/kWh.
Khâu truyền tải điện: Chi phí 18.879,15 tỉ đồng, tương đương giá thành 74,61 đồng/kWh.
Khâu phân phối - bán lẻ điện: Chi phí 66.773,11 tỉ đồng, tương đương giá thành 263,87 đồng/kWh.
Khâu phụ trợ - quản lý ngành: Chi phí 1.595,60 tỉ đồng, tương đương giá thành 6,31 đồng/kWh.


XEM THÊM: Bộ Công Thương lý giải việc điều chỉnh giá điện để giải quyết khoản lỗ của EVN


Những thách thức đáng kể

Ngoài khoản lỗ đã ghi nhận, EVN còn phải đối mặt với những thách thức khác:

Chênh lệch tỉ giá: Khoảng 18.032,07 tỉ đồng chưa được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh điện năm 2023. Khoản này bao gồm chênh lệch tỉ giá từ các năm trước và giai đoạn 2020-2023.
Chi phí bù giá: EVN phải chi trả 428,54 tỉ đồng để bù giá cho chi phí sản xuất kinh doanh điện tại các xã, huyện đảo chưa nối lưới điện quốc gia.
Tăng trưởng sản lượng và giá bán: Mặc dù sản lượng điện thương phẩm tăng 4,26% và giá bán điện bình quân tăng 3,76% so với năm 2022, những con số này vẫn chưa đủ để bù đắp cho sự gia tăng của chi phí sản xuất.

Nhận định và triển vọng

Kết quả kiểm tra này cho thấy EVN đang đối mặt với nhiều thách thức tài chính nghiêm trọng. Việc chi phí sản xuất tăng nhanh hơn doanh thu đã dẫn đến khoản lỗ lớn, đặt ra nhiều câu hỏi về tính bền vững của mô hình kinh doanh hiện tại.

Ông Nguyễn Anh Tuấn, chuyên gia năng lượng độc lập, nhận định: "Tình hình tài chính của EVN không chỉ ảnh hưởng đến tập đoàn mà còn có tác động lớn đến an ninh năng lượng và nền kinh tế Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa EVN, các cơ quan quản lý và chính phủ để đưa ra các giải pháp toàn diện và bền vững cho ngành điện trong thời gian tới."

Để cải thiện tình hình, các chuyên gia đề xuất EVN và các cơ quan quản lý cần xem xét các giải pháp như tối ưu hóa chi phí sản xuất và vận hành, đàm phán lại các hợp đồng mua bán điện, xem xét điều chỉnh giá điện phù hợp với chi phí sản xuất, và tìm kiếm các nguồn vốn và hỗ trợ tài chính để giảm áp lực lên dòng tiền.
Bộ Công Thương cho biết sẽ tiếp tục theo dõi sát sao tình hình và phối hợp với các bộ ngành liên quan để đề xuất các giải pháp hỗ trợ EVN vượt qua giai đoạn khó khăn này, đồng thời đảm bảo cung ứng điện ổn định cho nền kinh tế và đời sống người dân.

Có thể bạn quan tâm

Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng

Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng

Năng lượng
Dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê tại Đắk Lắk có tổng công suất 1.000 MW, tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng 200 MWh, với vốn đầu tư gần 21.138 tỷ đồng.
Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Năng lượng
Từ ngày 15/10, Đắk Lắk tiếp nhận đề xuất đầu tư 23 dự án nguồn điện với tổng công suất dự kiến 1.241,9 MW, trong đó có 420 MW điện mặt trời nổi.
Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Năng lượng
Quá trình triển khai đường dây 220 kV đấu nối Trạm biến áp 500 kV Lao Bảo gặp vướng mắc do một số vị trí móng cột chồng lấn với hai dự án điện gió tại Quảng Trị.
Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Năng lượng
Chiều 12/10, UBND thành phố Quảng Ninh nghe báo cáo tiến độ và tháo gỡ vướng mắc thủ tục cho các dự án điện gió Quảng Ninh trên bờ, gần bờ, đồng thời giao các sở triển khai lớp quy hoạch cho hai dự án do VinEnergo đề xuất.
Thủ tướng yêu cầu rà soát tiến độ các dự án điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế

Thủ tướng yêu cầu rà soát tiến độ các dự án điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế

Năng lượng
Thủ tướng Lê Minh Hưng yêu cầu đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn và lưới điện, bảo đảm cung ứng đủ điện cho tăng trưởng kinh tế và phát triển công nghệ cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 18/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 04:00