Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Samsung ra mắt Galaxy Watch 9 tại Unpacked 22/7 với chip Snapdragon Wear Elite, pin lớn hơn và Wear OS 7, còn thiết kế cùng cảm biến gần như giữ nguyên so với Galaxy Watch 8.
Samsung Galaxy Watch Ultra 2 lộ diện với sức mạnh phần cứng vượt trội trước ngày ra mắt Samsung Galaxy Watch Ultra 2 lộ diện với sức mạnh phần cứng vượt trội trước ngày ra mắt
Samsung ra mắt Galaxy Watch Ultra2 và Galaxy Watch9, giá bán từ 9,99 triệu đồng Samsung ra mắt Galaxy Watch Ultra2 và Galaxy Watch9, giá bán từ 9,99 triệu đồng
Chi tiết về 3 phiên bản điện thoại gập vừa ra mắt của Samsung Chi tiết về 3 phiên bản điện thoại gập vừa ra mắt của Samsung

Samsung vừa giới thiệu Galaxy Watch 9 tại sự kiện Unpacked ngày 22/7, thế hệ đồng hồ thông minh kế nhiệm Galaxy Watch 8. Nhìn bề ngoài, Galaxy Watch 9 gần như giống hệt đời trước, nhưng hãng đã thay đổi một số thành phần bên trong gồm chip xử lý, dung lượng pin và hệ điều hành mới.

Những điều chỉnh khiến Galaxy Watch 9 mang dáng dấp một bản nâng cấp vừa phải hơn là cuộc lột xác toàn diện. Máy có giá khởi điểm cao hơn Galaxy Watch 8 khoảng 30 USD, đặt ra vấn đề quen thuộc cho người dùng là nên nâng cấp hay giữ lại đời cũ với mức giá đã giảm.

Bài viết so sánh Galaxy Watch 9 và Galaxy Watch 8 ở các khía cạnh thiết kế, hiệu năng, cảm biến sức khỏe và giá bán, giúp người dùng cân nhắc lựa chọn phù hợp với nhu cầu và ngân sách.

Galaxy Watch 9 ra mắt cùng loạt sản phẩm mới của Samsung tại Unpacked, gồm bộ ba điện thoại gập Galaxy Z Flip 8, Galaxy Z Fold 8 và Galaxy Z Fold 8 Ultra, bên cạnh mẫu đồng hồ bền bỉ Galaxy Watch Ultra 2. Trong nhóm thiết bị đeo, Galaxy Watch 9 giữ vai trò mẫu phổ thông chủ lực, hướng tới nhóm người dùng theo dõi sức khỏe hằng ngày.

Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?
Đồng hồ Samsung Galaxy Watch 9 và Galaxy Watch 8 đặt cạnh nhau

Galaxy Watch 9 so với Galaxy Watch 8 về thiết kế và màn hình

Galaxy Watch 9 giữ nguyên ngôn ngữ thiết kế vuông bo tròn của Galaxy Watch 8, với khung nhôm hình vuông ôm lấy mặt kính tròn. Máy vẫn có hai kích thước 40 mm và 44 mm. Bản 40 mm đạt số đo 42,7 x 40,4 x 8,6 mm, còn bản 44 mm là 46,0 x 43,7 x 8,6 mm, trùng khớp với đời trước.

Trọng lượng nhích lên đôi chút nhưng khó cảm nhận khi đeo. Bản 40 mm nặng 31,5 gram so với 30,0 gram trên Galaxy Watch 8, còn bản 44 mm tăng từ 33,7 gram lên 34,0 gram. Khác biệt hầu như không nhận ra trong sử dụng thực tế nhưng vẫn được ghi nhận.

Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?
Bộ đôi Galaxy Watch Ultra2 và Galaxy Watch9 vừa được Samsung trình làng

Màn hình Super AMOLED được giữ lại, độ sáng tối đa 3.000 nit, đọc rõ ngay dưới nắng gắt. Bản 40 mm dùng màn 1,34 inch, còn bản 44 mm là 1,47 inch. Chuẩn kháng nước và bụi cũng không đổi, với chứng nhận IP68 và khả năng chịu nước 5ATM, đáp ứng mồ hôi, mưa và bơi nông.

Về màu sắc, bản 40 mm có màu Cream và Graphite, còn bản 44 mm gồm Graphite và Silver. Tùy chọn màu Cream là điểm mới so với Galaxy Watch 8 vốn chỉ có các tông xám. Samsung mở đặt trước ngay sau sự kiện tại Mỹ, máy lên kệ chính thức từ ngày 7/8.

Chip Snapdragon mới, pin và thời lượng sử dụng của Galaxy Watch 9

Thay đổi lớn nhất nằm ở chip xử lý. Samsung chuyển từ dòng chip Exynos tự phát triển sang chip Qualcomm Snapdragon Wear Elite. Đây là con chip 3nm ra mắt đầu năm nay, hứa hẹn hiệu năng tổng thể nhanh hơn và dư sức xử lý các tác vụ trí tuệ nhân tạo trên đồng hồ.

Dù đổi chip, Galaxy Watch 9 vẫn giữ 2GB RAM và 32GB bộ nhớ trong như đời trước. Máy chạy hệ điều hành Wear OS 7 cùng giao diện One UI Watch 9, mang lại trải nghiệm mượt hơn. Trợ lý Google Gemini tiếp tục được tích hợp, cho phép hỏi đường, đặt nhắc nhở và trả lời tin nhắn bằng giọng nói.

Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?
Galaxy Watch9 có hai kích thước 40mm và 44mm

Việc chuyển sang chip chuyên biệt cho thiết bị đeo phản ánh xu hướng đưa trí tuệ nhân tạo xuống lớp phần cứng nhỏ gọn. Khi năng lực xử lý trên đồng hồ tăng lên, các trợ lý giọng nói và tính năng phân tích sức khỏe có thể chạy nhanh và ổn định hơn, mở đường cho những dịch vụ số gắn với dữ liệu cá nhân theo thời gian thực.

Pin của Galaxy Watch 9 lớn hơn nhưng mức tăng tùy kích thước. Bản 40 mm nâng lên 390 mAh so với 325 mAh của Galaxy Watch 8, cải thiện khá rõ. Bản 44 mm tăng từ 435 mAh lên 449 mAh, mức tăng khiêm tốn hơn. Trên thực tế, máy trụ được khoảng 30 giờ mỗi lần sạc khi bật màn hình luôn hiển thị.

Thời lượng đủ dùng qua trọn một ngày và sang sáng hôm sau, song nếu theo dõi luyện tập và dùng Gemini thường xuyên, người dùng vẫn cần sạc hằng ngày. Tốc độ sạc giữ nguyên so với Galaxy Watch 8. Bản 40 mm sạc đầy trong khoảng 80 phút, 30 phút sạc đạt 50%, còn bản 44 mm lâu hơn 10 phút và 30 phút sạc đạt 45%.

Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?
Galaxy Watch9 cũng chạy chip Snapdragon Wear Elite Platform mới

Cảm biến sức khỏe, giá bán và lựa chọn giữa hai thế hệ

Về sức khỏe, Galaxy Watch 9 trang bị cụm cảm biến BioActive gồm cảm biến quang học, cảm biến điện tim và phân tích trở kháng điện sinh học, cùng cảm biến nhiệt độ, gia tốc, áp suất, con quay, địa từ và ánh sáng. Danh sách trùng khớp với Galaxy Watch 8.

Do đó, các tính năng theo dõi cũng gần như tương tự, gồm đo huyết áp, phát hiện dấu hiệu ngưng thở khi ngủ và hướng dẫn giấc ngủ. Người dùng khó tìm thấy cảm biến hay tính năng sức khỏe hoàn toàn mới trên Galaxy Watch 9 so với đời trước.

Về giá, Galaxy Watch 9 bản Bluetooth có giá 380 USD, bản LTE là 430 USD tại Mỹ. Mức này cao hơn Galaxy Watch 8 khi ra mắt, vốn khởi điểm 349 USD và 399 USD. Quy đổi tạm tính, bản Bluetooth tương đương khoảng 10 triệu đồng, tùy tỷ giá và chính sách từng thị trường.

Tại Việt Nam, Galaxy Watch 9 có giá bán lẻ đề nghị 9,99 triệu đồng cho bản 40mm và 10,99 triệu đồng cho bản 44mm, mở bán sớm từ ngày 22/7/2026. Từ ngày 22/7 đến 31/8, khách mua nhận ưu đãi giảm giá tới 2 triệu đồng, đặc quyền thay mới thiết bị tối đa hai lần trong hai năm theo điều kiện Samsung Care+, cùng chính sách trả góp 0% lên đến 24 tháng.

Galaxy Watch 9 khác Galaxy Watch 8 ở đâu, giá chênh bao nhiêu?
Bản 40mm mang viên pin 390 mAh, bản 44mm mang viên pin 445 mAh

Với người coi trọng giá trị, Galaxy Watch 8 đang là lựa chọn đáng cân nhắc khi giá đời cũ giảm mạnh sau khi thế hệ mới lên kệ. Có thời điểm bản 40 mm của Galaxy Watch 8 giảm còn khoảng 220 USD trên một số kênh bán tại Mỹ, dù nguồn hàng thường cạn nhanh.

Xét tổng thể, Galaxy Watch 9 và Galaxy Watch 8 chia sẻ cùng thiết kế, màn hình và thời lượng pin gần tương đương. Khác biệt đáng chú ý nằm ở chip Snapdragon Wear Elite cùng hệ điều hành mới. Người ưu tiên hiệu năng và phần mềm cập nhật sẽ nghiêng về Galaxy Watch 9, trong khi người tìm mức giá tốt có thể chọn Galaxy Watch 8.

Với người đang dùng Galaxy Watch 8, lý do nâng cấp chưa thực sự cấp thiết khi trải nghiệm hằng ngày thay đổi không nhiều. Ngược lại, người mua mới hoặc chuyển từ đồng hồ đời cũ hơn sẽ hưởng lợi từ chip mạnh hơn và hệ điều hành mới. Các bài đánh giá chuyên sâu về hiệu năng thực tế sẽ giúp làm rõ mức chênh lệch trước khi người dùng quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Dòng sản phẩm đỉnh cao Garmin fēnix 9 Series Watch có gì đặc biệt

Dòng sản phẩm đỉnh cao Garmin fēnix 9 Series Watch có gì đặc biệt

E-Fashion
Đáng chú ý, không chỉ đồng hành cùng VMM, dòng fēnix 9 Series của Garmin chính là người bạn đồng cùng các vận động viên, để cùng nâng cao tinh thần bền bỉ, khát vọng chinh phục mọi giới hạn trên từng cung đường mạo hiểm.
Thị trường thiết bị đeo thông minh toàn cầu giảm 2% quý II/2026

Thị trường thiết bị đeo thông minh toàn cầu giảm 2% quý II/2026

Thị trường
Theo báo cáo Omdia, thị trường thiết bị đeo thông minh toàn cầu giảm 2% quý II/2026 khi người dùng phân hóa thành hai hướng, một nhóm chuộng vòng đeo không màn hình, nhóm còn lại chọn đồng hồ thể thao cao cấp.
Nothing và Rue Miche hợp tác ra mắt Headphone (a)

Nothing và Rue Miche hợp tác ra mắt Headphone (a)

E-Fashion
Sự kiện đánh dấu lần đầu tiên sản phẩm tai nghe Nothing ra mắt tại Việt Nam, đồng thời mở đầu cho hợp tác giữa Nothing và Rue Miche - hai thương hiệu cùng đề cao thiết kế, sáng tạo và trải nghiệm.
Marshall Acton IV và Stanmore IV: giữ vững giá trị di sản

Marshall Acton IV và Stanmore IV: giữ vững giá trị di sản

E-Fashion
Cả hai đều sở hữu thiết kế mang tính biểu tượng, âm thanh mạnh mẽ hơn, với âm trường rộng hơn mang lại hiệu suất vượt trội.
Toàn cảnh sự kiện TLC TECHVERSE cuối tuần qua

Toàn cảnh sự kiện TLC TECHVERSE cuối tuần qua

E-Fashion
Đây là sự kiện cho nhà phân phối phụ kiện TLC Trading tổ chức thường niên nhằm giới thiệu đến đối tác, đại lý và cộng đồng yêu công nghệ Việt Nam loạt sản phẩm mới do TLC hiện đang phân phối chính thức, cũng như cái nhìn toàn cảnh về ngành phụ kiện công nghệ nói chung.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 07/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 07/09/2026 07:45