Qualcomm tiếp tục trình làng hai nền tản âm thanh mới: Qualcomm S3 Gen 3 và Qualcomm S5 Gen 3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Qualcomm S3 Gen 3 mang đến mức độ tùy chỉnh và linh hoạt chưa từng có cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs), thông qua việc hỗ trợ hàng loạt tính năng cải tiến từ bên thứ ba. Còn Qualcomm S5 Gen 3 sẽ giúp các nhà phát triển tạo ra sản phẩm một cách dễ dàng hơn.

Mà theo Qualcomm thì cả hai nền tảng âm thanh này đều trở thành nền tảng mạnh mẽ nhất của Qualcomm từ trước đến nay, hứa hẹn mang đến trải nghiệm âm thanh chưa từng có ở các thế hệ chip cấp độ S5 và S3.

Cụ thể, Qualcomm S3 Gen 3 được thiết kế để mang lại trải nghiệm phong phú cho các thiết bị ở cấp độ trung cấp với sự hỗ trợ độc nhất cho các giải pháp của bên thứ ba từ Chương trình Mở Rộng Âm Thanh và Lời Nói của Qualcomm (Qualcomm Voice and Music Extension Program), mang lại những công nghệ tiên tiến được tối ưu hóa để bổ sung và tăng cường chất lượng cho nền tảng âm thanh của Qualcomm. Đồng thời những công nghệ này giúp các nhà sản xuất cân nhắc thời gian ra mắt thị trường và cung cấp cho người tiêu dùng tất cả tính năng phong phú, bao gồm nâng cao trải nghiệm nghe, âm thanh đa chiều, vô hiệu hóa tiếng vang và theo dõi sức khỏe.

qualcomm tiep tuc trinh lang hai nen tan am thanh moi qualcomm s3 gen 3 va qualcomm s5 gen 3

Ở cấp độ cao cấp hơn, nền tảng âm thanh Qualcomm S5 Gen 3 sở hữu kiến trúc mới góp phần thúc đẩy sự sáng tạo của các nhà phát triển nhằm mang lại những trải nghiệm âm thanh nâng tầm chất lượng. Nền tảng này còn có tốc độ tính toán gấp 3 lần và khả nặng hoạt động của AI mạnh gấp 50 lần so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này cho phép nền tảng tăng hiệu suất phản hồi của các thiết bị theo cách và nơi người dùng đang sử dụng, nhằm mang lại trải nghiệm âm thanh liền mạch và tương ứng với từng địa điểm: ở nơi làm việc, ở nhà hay trên đường đi.

Dino Bekis, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, Thiết bị Wearables và Mixed Signals Solutions, Qualcomm Technologies, Inc cho biết: "Trong toàn bộ danh mục sản phẩm, Qualcomm cam kết nâng cao trải nghiệm âm thanh theo từng cấp độ - từ siêu cao cấp với S7, cao cấp với S5, đến tầm trung với S3. Chúng tôi rất tự hào khi công bố nền tảng âm thanh mới vô cùng mạnh mẽ, Qualcomm S5 và S3 hứa hẹn sẽ mở ra một thế hệ âm thanh tiên phong. Người dùng mong muốn có thêm nhiều tính năng và trải nghiệm phong phú hơn với các mức giá phù hợp hơn, nhờ vào việc được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới hiện này, Chương trình Mở rộng Âm thanh và Giọng nói của Qualcomm (Qualcomm Voice and Music Extension Program) sẽ mang đến cho các nhà sản xuất thiết bị gốc lợi thế cạnh tranh đáng kể và năng lực nhận diện mạnh mẽ. Ngoài ra, đối với các thiết bị cao cấp, kiến trúc mới của S5 Gen 3 và khả năng của AI được tăng cường cho phép các nhà sản xuất thiết bị gốc một nền tảng để phát triển các thiết bị thông minh có chức năng theo dõi môi trường sử dụng của người dùng, cách thiết bị đang được sử dụng, nhằm có những phản ứng phù hợp."

qualcomm tiep tuc trinh lang hai nen tan am thanh moi qualcomm s3 gen 3 va qualcomm s5 gen 3

"Chúng tôi vô cùng hào hứng về việc giới thiệu thiết bị đầu tiên trên thế giới được trang bị nền tảng âm thanh Qualcomm S3 Gen 3. Bằng cách ứng dụng nền tảng mạnh mẽ này, chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng của mình chất lượng âm thanh đỉnh cao hợp chuẩn của các tín đồ âm thanh (audophile quality music), để họ có thể nghe nhạc và có cảm nhận chính xác như một người nghệ sĩ thực thụ. Hãy tiếp tục chờ đón sự kiện ra mắt chính thức sắp diễn ra." Người phát ngôn của Vivo cho biết.

Thông tin về nền tảng âm thanh Qualcomm S3 Gen 3 và Qualcomm S5 Gen 3 xem thêm tại đây.

Có thể bạn quan tâm

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

Giáo dục số
Cuộc thi Thiết kế Máy tự động hóa 2026 do MISUMI Vietnam tổ chức đã tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên kỹ thuật miền Nam khi yêu cầu các đội thiết kế hệ thống Pick & Place tự động đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về độ chính xác, tốc độ và tối ưu chi phí.
Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển động số
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 mang loạt thay đổi lớn: lần đầu tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, rút ngắn quy trình xuống còn 42 ngày và đưa nền tảng số vào từng khâu chuẩn bị.
Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Chuyển đổi số
Samsung Electronics cho biết sẽ chuyển đổi các nhà máy trong và ngoài nước sang mô hình AI tự chủ vào năm 2030, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào toàn bộ quy trình sản xuất.
CES 2026: Khi

CES 2026: Khi 'trí tuệ vật lý' đánh thức những giấc mơ lười biếng của loài người

Công nghệ số
Las Vegas những ngày đầu năm 2026 không chỉ rực rỡ bởi ánh đèn neon của các sòng bài, mà còn nóng rực bởi sự sôi động từ Trung tâm Hội nghị Las Vegas, nơi vừa khép lại triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) lớn nhất trong thập kỷ qua.
Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,550 16,800
Kim TT/AVPL 16,550 16,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 16,800
Nguyên Liệu 99.99 15,460 15,660
Nguyên Liệu 99.9 15,410 15,610
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,260 16,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,210 16,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,140 16,590
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 168,000
Hà Nội - PNJ 165,000 168,000
Đà Nẵng - PNJ 165,000 168,000
Miền Tây - PNJ 165,000 168,000
Tây Nguyên - PNJ 165,000 168,000
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 168,000
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 16,870
Miếng SJC Nghệ An 16,620 16,870
Miếng SJC Thái Bình 16,620 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 16,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 16,870
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,060 16,760
Trang sức 99.99 16,070 16,770
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,655 ▲1655K 16,802 ▲16802K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,655 ▲1655K 16,803 ▲16803K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 165 ▲165K 1,675 ▲1675K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 165 ▲165K 1,676 ▲1676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 163 ▲163K 166 ▲166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,856 ▲157856K 164,356 ▲164356K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,762 ▲115762K 124,662 ▲124662K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,141 ▲104141K 113,041 ▲113041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,252 ▲9252K 10,142 ▲10142K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,038 ▲88038K 96,938 ▲96938K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,479 ▲60479K 69,379 ▲69379K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19113
CAD 18721 18999 19613
CHF 32840 33225 33865
CNY 0 3815 3907
EUR 30170 30444 31471
GBP 34727 35120 36046
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20080 20363 20890
THB 728 791 845
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26368
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 25/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/04/2026 05:00