Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng

Hyundai Tucson Hybrid nhận đặt cọc tại Việt Nam, giá trên 1 tỷ đồng

Xe 365
Nhiều đại lý ô tô tại TP.HCM đã triển khai nhận đặt cọc đối với mẫu Hyundai Tucson Hybrid. Theo thông tin từ hệ thống phân phối, xe dự kiến ra mắt vào tháng 6/2026, với giá tạm tính vượt mốc 1 tỷ đồng.
Đề xuất gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện đến hết năm 2030

Đề xuất gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện đến hết năm 2030

Xe 365
Bộ Tài chính vừa có công văn hỏa tốc gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ; UBND các tỉnh, thành phố; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về việc lấy ý kiến cho dự án Nghị quyết của Quốc hội về gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin.
Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng

Range Rover Sport 2026 ra mắt Việt Nam, giá từ gần 6 tỷ đồng

Xe 365
Thị trường SUV hạng sang tại Việt Nam tiếp tục sôi động khi Land Rover chính thức giới thiệu mẫu Range Rover Sport 2026 với loạt nâng cấp đáng chú ý, đặc biệt ở hệ truyền động điện hóa.
Vì sao cần sửa đổi Nghị định 168, tăng phạt nhiều hành vi vi phạm giao thông?

Vì sao cần sửa đổi Nghị định 168, tăng phạt nhiều hành vi vi phạm giao thông?

Chính sách số
Bộ Công an cho rằng, tình hình trật tự, an toàn giao thông vẫn diễn biến phức tạp, vì vậy việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định 168 là rất cần thiết.
Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,620 ▼50K 16,920 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 ▼120K 15,730 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,480 ▼120K 15,680 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,270 ▼90K 16,670 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,220 ▼90K 16,620 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,150 ▼90K 16,600 ▼90K
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,110 ▼80K 16,810 ▼80K
Trang sức 99.99 16,120 ▼80K 16,820 ▼80K
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,667 ▼8K 16,922 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,667 ▼8K 16,923 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼8K 169 ▼1529K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼8K 1,691 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼8K 1,675 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,342 ▼792K 165,842 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,888 ▼600K 125,788 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,161 ▼544K 114,061 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,435 ▼488K 102,335 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,912 ▼467K 97,812 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,104 ▼334K 70,004 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18305 18580 19153
CAD 18727 19005 19621
CHF 32884 33269 33917
CNY 0 3814 3906
EUR 30188 30461 31488
GBP 34718 35111 36043
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15195 15785
SGD 20085 20368 20895
THB 727 790 843
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26360
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,379 30,403 31,672
JPY 161.11 161.4 170.14
GBP 34,999 35,094 36,109
AUD 18,547 18,614 19,206
CAD 18,950 19,011 19,599
CHF 33,235 33,338 34,128
SGD 20,264 20,327 21,008
CNY - 3,791 3,914
HKD 3,302 3,312 3,431
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 779.45 789.08 839.96
NZD 15,242 15,384 15,753
SEK - 2,814 2,897
DKK - 4,065 4,184
NOK - 2,789 2,872
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,234.08 - 6,997.27
TWD 756.35 - 910.99
SAR - 6,917.78 7,244.45
KWD - 83,824 88,674
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,263 30,385 31,567
GBP 34,928 35,068 36,077
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,984 33,116 34,054
JPY 161.34 161.99 169.29
AUD 18,491 18,565 19,159
SGD 20,289 20,370 20,953
THB 796 799 834
CAD 18,914 18,990 19,566
NZD 15,297 15,831
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 18488 18588 19513
CAD 18914 19014 20028
CHF 33161 33191 34778
CNY 3798.7 3823.7 3959
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30385 30415 32137
GBP 35046 35096 36864
HKD 0 3355 0
JPY 161.72 162.22 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15339 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20258 20388 21121
THB 0 760.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16670000 16670000 16920000
SBJ 15000000 15000000 16920000
Cập nhật: 23/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,360
USD20 26,155 26,205 26,360
USD1 26,155 26,205 26,360
AUD 18,496 18,596 19,710
EUR 30,492 30,492 31,901
CAD 18,849 18,949 20,258
SGD 20,308 20,458 21,230
JPY 162.01 163.51 168.08
GBP 34,894 35,244 36,400
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/04/2026 14:00