Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Range Rover GT lộ diện, chuyển hướng thuần điện, không thay thế Velar

Range Rover GT lộ diện, chuyển hướng thuần điện, không thay thế Velar

Xe và phương tiện
Range Rover xác nhận mẫu GT hoàn toàn mới sẽ chạy thuần điện, xây dựng trên nền tảng Electric Modular Architecture, ra mắt cuối năm nay và không thay thế cho Velar.
Ford Territory Platinum mới chính thức ra mắt, giá 916 triệu đồng

Ford Territory Platinum mới chính thức ra mắt, giá 916 triệu đồng

Xe 365
Theo đó, Territory Platinum phiên bản mới nhất và cáo cấp nhất, được cải tiến sâu hơn về thiết kế với không gian nội thất da cao cấp, ốp bậc cửa mạ crome tích hợp LED phát sáng và hệ thống âm thanh vòm 10 loa chất lượng cao.
Honda cân nhắc xây nhà máy mới tại Bắc Mỹ để mở rộng sản xuất

Honda cân nhắc xây nhà máy mới tại Bắc Mỹ để mở rộng sản xuất

Xe 365
Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc điều hành Honda, ông Toshihiro Mibe, cho biết hãng đang cân nhắc xây dựng thêm một nhà máy lắp ráp mới tại Bắc Mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng tại thị trường này.
Hyundai triệu hồi gần 48.000 xe SUV Kona vì lỗi dây an toàn ghế giữa

Hyundai triệu hồi gần 48.000 xe SUV Kona vì lỗi dây an toàn ghế giữa

Xe 365
Hyundai triệu hồi 47.749 xe SUV Kona và Kona Electric tại Mỹ sau khi phát hiện dây an toàn ghế giữa hàng sau có thể không giữ chặt hành khách trong một vụ va chạm, hãng khuyến cáo chủ xe tạm ngừng sử dụng vị trí ghế này.
Vì sao hệ thống truyền động 16 trong 1 của Geely khiến BYD và đối thủ dè chừng

Vì sao hệ thống truyền động 16 trong 1 của Geely khiến BYD và đối thủ dè chừng

Xe 365
Hệ thống truyền động điện thông minh 16 trong 1 của Geely lập kỷ lục về mức độ tích hợp, đạt hiệu suất tổng hợp đỉnh CLTC 93,8%, đồng thời đặt ra hàng loạt bài toán kỹ thuật khiến BYD và các hãng xe điện khác phải theo dõi sát trước khi đưa ra bước đi tương tự.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 05:00