Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Ford Việt Nam triển khai chương trình

Ford Việt Nam triển khai chương trình 'Vạn Dặm Hanh Thông'

Xe 365
Theo đó, chương trình có tên gọi Vạn Dặm Hanh Thông, Vươn Tầm Cùng Ford sẽ được áp dụng từ ngày 01/03/2026 đến hết ngày 31/03/2026 tại tất cả các đại lý của Ford Việt Nam trên toàn quốc.
Lạc Hồng 800S và 900S: Xe sang Việt Nam ra mắt năm 2027

Lạc Hồng 800S và 900S: Xe sang Việt Nam ra mắt năm 2027

Xe và phương tiện
VinFast dự kiến mở bán thương mại hai mẫu xe hạng sang Lạc Hồng 800S và 900S vào năm 2027, đánh dấu bước ngoặt lớn của thương hiệu ô tô Việt khi tiến vào phân khúc hạng sang, phân khúc vốn là sân chơi độc quyền của Mercedes-Benz, BMW hay Rolls-Royce.
LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

LG hợp tác Qualcomm phát triển công nghệ ô tô thông minh 6G

Xe 365
LG Electronics gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt, hướng tới triển khai hệ thống thương mại vào năm 2029 với trọng tâm phát triển xe hơi điều khiển bằng phần mềm và trí tuệ nhân tạo.
Trung Quốc xem xét hạn chế sản lượng xe điện trước nguy cơ dư thừa 50 triệu chiếc

Trung Quốc xem xét hạn chế sản lượng xe điện trước nguy cơ dư thừa 50 triệu chiếc

Xe và phương tiện
Ngành xe điện Trung Quốc đang sản xuất vượt xa nhu cầu thực tế khi tổng công suất cả nước chạm mốc 50 triệu chiếc mỗi năm, trong khi doanh số có nguy cơ giảm 5% trong năm 2026. Chính phủ Bắc Kinh chuẩn bị đưa bài toán kiểm soát nguồn cung lên bàn nghị sự tại "hai kỳ họp" để cứu vãn một ngành công nghiệp đang chảy máu lợi nhuận vì chiến tranh giá cả.
Doanh số tháng 2 của BYD giảm 41% do nhu cầu trong nước hạ nhiệt

Doanh số tháng 2 của BYD giảm 41% do nhu cầu trong nước hạ nhiệt

Thị trường
BYD - hãng xe điện lớn nhất thế giới ghi nhận doanh số lao dốc trong tháng 2, khi kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán kéo dài kỷ lục đã kéo hoạt động sản xuất và bán lẻ tại Trung Quốc xuống mức thấp nhất trong nhiều tuần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,170 18,470
Kim TT/AVPL 18,175 18,480
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,170 18,470
Nguyên Liệu 99.99 17,550 17,750
Nguyên Liệu 99.9 17,500 17,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,050 18,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,000 18,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,930 18,380
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,700 184,700
Hà Nội - PNJ 181,700 184,700
Đà Nẵng - PNJ 181,700 184,700
Miền Tây - PNJ 181,700 184,700
Tây Nguyên - PNJ 181,700 184,700
Đông Nam Bộ - PNJ 181,700 184,700
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 18,470
Miếng SJC Nghệ An 18,170 18,470
Miếng SJC Thái Bình 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,170 18,470
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,660 18,360
Trang sức 99.99 17,670 18,370
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 18,472
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 18,473
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,814 1,844
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,814 1,845
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,794 1,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,589 181,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,439 137,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,634 124,534
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,283 11,173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,891 106,791
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,527 76,427
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17944 18218 18798
CAD 18684 18962 19579
CHF 33022 33408 34060
CNY 0 3470 3830
EUR 29856 30128 31159
GBP 34227 34618 35557
HKD 0 3222 3424
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15221 15812
SGD 20005 20288 20821
THB 745 809 862
USD (1,2) 25960 0 0
USD (5,10,20) 26000 0 0
USD (50,100) 26029 26048 26307
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,017 26,017 26,307
USD(1-2-5) 24,977 - -
USD(10-20) 24,977 - -
EUR 29,952 29,976 31,201
JPY 163.55 163.84 171.18
GBP 34,475 34,568 35,481
AUD 18,152 18,218 18,741
CAD 18,858 18,919 19,512
CHF 33,192 33,295 34,081
SGD 20,107 20,170 20,856
CNY - 3,748 3,858
HKD 3,299 3,309 3,400
KRW 16.51 17.22 18.53
THB 789.74 799.49 853.84
NZD 15,195 15,336 15,737
SEK - 2,798 2,887
DKK - 4,005 4,132
NOK - 2,672 2,758
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,215.48 - 6,994.39
TWD 747.14 - 901.98
SAR - 6,876.79 7,219.6
KWD - 83,460 88,493
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,977 26,007 26,307
EUR 29,919 30,039 31,214
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,282 3,295 3,410
CHF 33,058 33,191 34,120
JPY 163.27 163.93 171.37
AUD 18,197 18,270 18,860
SGD 20,203 20,284 20,866
THB 811 814 850
CAD 18,860 18,936 19,512
NZD 15,317 15,851
KRW 17.26 18.83
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26133 26133 26307
AUD 18122 18222 19150
CAD 18865 18965 19982
CHF 33250 33280 34863
CNY 0 3770.2 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30021 30051 31778
GBP 34505 34555 36316
HKD 0 3345 0
JPY 163.35 163.85 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20168 20298 21019
THB 0 774.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18170000 18170000 18470000
SBJ 16000000 16000000 18470000
Cập nhật: 06/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,307
USD20 26,030 26,098 26,307
USD1 23,803 26,098 26,307
AUD 18,097 18,197 19,312
EUR 30,087 30,087 31,504
CAD 18,783 18,883 20,196
SGD 20,202 20,352 20,923
JPY 163.63 165.13 171.5
GBP 34,328 34,678 35,544
XAU 18,168,000 0 0
CNY 0 3,650 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/03/2026 02:00