Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Ford tổ chức hội thi tay nghề toàn quốc 2026

Ford tổ chức hội thi tay nghề toàn quốc 2026

Xe 365
Theo đó, KTV đạt giải Nhất sẽ đại diện Ford Việt Nam tham dự Hội thi Tay nghề Kỹ thuật Khu vực khối các thị trường quốc tế (IMG - International Market Group) tại Thái Lan vào tháng 11/2026.
Tesla chuẩn bị vào Việt Nam, VinFast chịu sức ép mới

Tesla chuẩn bị vào Việt Nam, VinFast chịu sức ép mới

Xe và phương tiện
Tesla đã đăng ký thành lập công ty con tại Việt Nam, mở đường cho khả năng gia nhập thị trường xe điện tăng trưởng nhanh, nơi VinFast đang giữ vị thế lớn.
VinFast VF Wild ra mắt, bán tải điện chạy 1.000 km nhờ hệ thống REEV

VinFast VF Wild ra mắt, bán tải điện chạy 1.000 km nhờ hệ thống REEV

Xe 365
VinFast VF Wild chính thức ra mắt tại Việt Nam với hệ thống REEV, cho phép xe chạy thuần điện hơn 250 km và mở rộng tổng quãng đường lên tới 1.000 km.
AVES và Hòa Phát đổ vốn vào xe điện theo hai hướng trái ngược

AVES và Hòa Phát đổ vốn vào xe điện theo hai hướng trái ngược

Doanh nghiệp số
Trong hai ngày liên tiếp giữa tháng 9/2026, cựu CEO Green SM Nguyễn Văn Thanh góp 25,5 tỷ đồng lập startup xe điện AVES, còn Thép Hòa Phát Dung Quất nhận 20 phương tiện chạy điện. Cùng một dòng vốn Việt, hai cách đặt cược khác nhau vào điện hóa.
Xe van điện Kia PV7 trình làng tại triển lãm IAA Transportation 2026

Xe van điện Kia PV7 trình làng tại triển lãm IAA Transportation 2026

Xe và phương tiện
Kia PV7 ra mắt tại triển lãm IAA Transportation 2026 với kiến trúc điện 800V, phạm vi di chuyển hơn 460 km và nhiều cấu hình khác nhau nhằm phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17576 17849 18423
CAD 17766 18040 18657
CHF 30511 30887 31528
CNY 0 3831 3926
EUR 28819 29037 30113
GBP 33559 33947 34893
HKD 0 3179 3381
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14348 14933
SGD 19790 20072 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26154
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,883 28,906 30,276
JPY 161.31 161.6 171.39
GBP 33,750 33,841 35,013
AUD 17,750 17,814 18,487
CAD 17,956 18,014 18,683
CHF 30,777 30,873 31,786
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 738.28 747.4 800.02
NZD 14,340 14,473 14,903
SEK - 2,555 2,646
DKK - 3,874 4,011
NOK - 2,660 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,954.63 - 6,721.18
TWD 736.19 - 891.38
SAR - 6,800.17 7,163.15
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,818 7,346
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 30/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 11:00