Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Xe và phương tiện
Tại sự kiện công nghệ tổ chức ở Vu Hồ (An Huy, Trung Quốc), tập đoàn ô tô Chery bất ngờ mở rộng lĩnh vực kinh doanh robot và trí tuệ nhân tạo, khi giới thiệu loạt robot hình người có khả năng giao tiếp đa ngôn ngữ và đảm nhiệm nhiều vai trò trong đời sống xã hội.
Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Xe 365
So với doanh số 42.175 xe bán ra trong năm 2024, doanh số năm 2025 của Ford Việt Nam đã tăng 20% và hiện đang chiếm giữ 8,6% thị phần xe cả nước, đồng thời ghi nhận 3 trên 4 dòng xe chủ lực của Ford tiếp tục dẫn đầu phân khúc trong nhiều năm liên tiếp.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 18,020
AVPL - Bán Lẻ 17,720 18,020
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 18,020
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 17,970
Nguyên Liệu 99.99 17,200 17,400
Nguyên Liệu 99.9 17,150 17,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 17,920
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 17,870
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 17,850
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 -
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 179,700
Hà Nội - PNJ 176,700 179,700
Đà Nẵng - PNJ 176,700 179,700
Miền Tây - PNJ 176,700 179,700
Tây Nguyên - PNJ 176,700 179,700
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 179,700
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 18,020
Miếng SJC Nghệ An 17,720 18,020
Miếng SJC Thái Bình 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 18,020
NL 99.90 16,870
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,900
Trang sức 99.9 17,210 17,910
Trang sức 99.99 17,220 17,920
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 18,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 18,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 1,797
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 1,798
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 1,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 176,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 133,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 121,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 108,863
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 104,051
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 74,467
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17709 17982 18561
CAD 18502 18779 19399
CHF 32823 33208 33860
CNY 0 3470 3830
EUR 30066 30340 31373
GBP 34820 35213 36146
HKD 0 3194 3397
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15930
SGD 19892 20174 20702
THB 737 800 853
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25805 26165
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,281 30,305 31,628
JPY 162.99 163.28 171.05
GBP 35,174 35,269 36,293
AUD 17,975 18,040 18,609
CAD 18,718 18,778 19,419
CHF 33,156 33,259 34,134
SGD 20,038 20,100 20,839
CNY - 3,691 3,809
HKD 3,268 3,278 3,378
KRW 16.55 17.26 18.63
THB 785.23 794.93 850.54
NZD 15,372 15,515 15,962
SEK - 2,877 2,977
DKK - 4,050 4,190
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,189.16 - 6,980.71
TWD 744.36 - 900.57
SAR - 6,816.8 7,175.06
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26230
AUD 17878 17978 18900
CAD 18683 18783 19797
CHF 33049 33079 34666
CNY 0 3706.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30235 30265 31988
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 162.33 162.83 173.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 765.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 05/02/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 06:45