Ranger Raptor Thế Hệ Mới với động cơ Turbo Diesel chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một phiên bản bán tải hiệu năng cao dành cho các khách hàng ưa chuộng hiệu suất và khả năng vận hành, chính vì thế Ford đã trang bị cho Raptor Thế Hệ Mới bị động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L của Ford sản sinh công suất tối đa 210 PS và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Không chỉ làm chủ các cung đường địa hình với 7 chế độ lái, kết hợp với hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX được hiệu chỉnh bởi bộ phận Ford Hiệu Năng Cao, Ranger Raptor Thế Hệ Mới sẵn sàng giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá từ 1.299.000.000 VND (đã bao gồm thuế).

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Theo Ford Việt Nam, đây là thế hệ thứ hai của dòng xe hiệu năng cao, chuyên off-road, vốn vẫn luôn là một biểu tượng chuẩn mực của dòng bán tải luôn dẫn đầu của Ford. Theo đó, Ranger Raptor Thế Hệ Mới được chế tạo chuyên dụng với sự kết hợp giữa hệ thống treo tinh tế, cao cấp, công nghệ thông minh và động cơ Bi-Turbo 2.0L hiệu quả, hứa hẹn mang lại trải nghiệm mới cho những tay lái đam mê địa hình.

“Chúng tôi đã làm việc vô cùng tập trung và chăm chỉ để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới là bước tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm.” Dave Burn, Kỹ sư trưởng Chương trình Ranger Raptor của bộ phận Ford Hiệu Năng Cao cho biết thêm: “Thông qua các bài kiểm tra mô phỏng và các công nghệ thiết kế trên máy tính cũng như thử nghiệm thực tế khắc nghiệt ở vùng bình nguyên xa xôi tại Úc, chúng tôi đã cải tiến nhiều điểm chính như hệ thống lái, khả năng điều khiển xe ở tốc độ cao và thấp, trên đường bằng và đường địa hình. So với phiên bản trước đó, chúng tôi cho rằng Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể được chấm 11 điểm trên thang điểm 10.”

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Nói về khả năng vận hành, Ranger Raptor được thiết kế trên phiên bản khung gầm của Ranger Mới, được gia cố và thiết kế sao cho Raptor có thể vượt qua các dạng địa hình khó ở tốc độ cao. Khung gầm tương tự đã được sử dụng trên chiếc xe bán tải đua địa hình chinh phục hạng mục sức bền trong cuộc đua địa hình khắc nghiệt nhất thế giới - Baja 1000 ở Mexico vào cuối năm 2022.

Để tăng độ vững chắc của hệ khung gầm này, Ford đã bổ sung các điểm nối và các phần gia cố cho khung gầm này. Thân xe, thùng xe và hệ thống treo được tăng cường thêm nhiều điểm nối cứng trong khi các ống giảm chấn trước được gia cố và các điểm cứng ở càng chữ A phía trên được điều chỉnh lại. Bên cạnh đó, bệ gắn lò xo phía sau và giá giảm xóc phía sau được trang bị để đảm bảo Ranger Raptor Thế Hệ Mới có thể duy trì vận hành ở tốc độ cao khi off-road.

Hệ thống treo sử dụng thụt giảm xóc FOX 2,5inch cải tiến với cảm biến vị trí Position Sensitive Damping là yếu tố giúp Ranger Raptor chinh phục địa hình khắc nghiệt. Chúng được gắn bên ngoài khung gầm để cải thiện khả năng kiểm soát và độ ổn định khi vào cua. Trong khi phần cứng đến từ FOX, việc hiệu chỉnh và phát triển lại được thực hiện bởi đội ngũ Ford Hiệu Năng Cao thông qua tổ hợp công nghệ thiết kế bằng máy tính và thử nghiệm thực tế.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Chris Dean, Kỹ sư Động lực học của Ranger Raptor cho biết: “Những thay đổi chúng tôi đã thực hiện đối với hệ thống giảm xóc thông qua việc kết hợp điều chỉnh bộ giảm chấn với hàng loạt cải tiến vật lý đã giúp Ranger Raptor Thế Hệ Mới sở hữu khả năng kiểm soát thân xe trên các địa hình hiểm trở tốt hơn nhiều so với thế hệ trước.”

Ngoài ra, Ranger Raptor Thế Hệ Mới cũng ghi nhận tỷ số lái nhanh hơn và mô tơ trợ lực lái lớn hơn, giúp cải thiện cảm giác lái và tăng khả năng vận hành.

“Chúng tôi muốn chiếc Ranger Raptor này đem lại cảm giác lái trực quan, dễ dự đoán và chính xác nhất cho người lái. Không dừng lại ở khả năng vận hành linh hoạt hơn trước; trải nghiệm lái xe sẽ trở nên thú vị, hấp dẫn, truyền cảm hứng hơn bao giờ hết. Tôi chắc chắn khách hàng của chúng tôi sẽ thấy phấn khích với Ranger Raptor Thế Hệ Mới.”

Với động cơ Bi-Turbo 2.0L, sản sinh công suất tối đa 210 PS ở vòng tua 3750 rpm và mô-men xoắn cực đại 500 Nm ở dải vòng tua 1750 – 2000 rpm, kết hợp với hộp số tự động 10 cấp. Đây chính là cốt lõi để tạo nên một chiếc xe bán tải không chỉ đem đến cảm giác lái đầy tự tin, mà còn giúp người lái cảm thấy thú vị trên từng cung đường,.

Để giúp xe kiểm soát mọi cung đường, lần đầu tiên Ford trang bị trên Ranger Raptor hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian tiên tiến, với hộp số phụ trang bị 2 tốc độ hoàn toàn mới được điều khiển bằng điện, cùng kết hợp với chức năng khóa vi sai ở cầu sau. Đây cũng chính là một tính năng sẽ làm hài lòng những người chơi off-road khó tính nhất.

Đi cùng với đó là 7 chế độ lái tùy chọn với điểm nhấn là chế độ 'Baja' chuyên dụng cho vận hành off-road tốc độ cao, giúp xe chinh phục mọi loại địa hình, từ đường bằng phẳng đến đường bùn, đường mòn và đường cát. Ở chế độ Bajaii, các hệ thống điện tử được thiết lập ở khả năng vận hành tối ưu. Trong khi mỗi chế độ lái sẽ điều chỉnh một số yếu tố khác nhau như động cơ, hộp số, độ nhạy và hiệu chỉnh Hệ thống Chống Bó Cứng Phanh (ABS), kiểm soát lực kéo và độ ổn định, hệ thống lái, cảm biến vị trí bướm ga và thậm chí cả bảng điều khiển và màn hình cảm ứng trung tâm.

Cùng với đó là Hệ thống Kiểm soát Hành trình trên Đường địa hình (Trail Control™), hoạt động tương tự như hệ thống ga tự động nhưng dành cho di chuyển off-road. Người lái chỉ cần cài đặt một tốc độ (dưới 32km/h), và xe sẽ chủ động tăng tốc hoặc phanh trong khi người lái tập trung đánh lái để vượt qua các địa hình khó.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Thiết kế hoàn toàn mới cũng cho phép Ranger Raptor thế hệ mới vươn lên một tầm cao mới. Điểm tạo nên sự mới mẻ đầu tiên, mang đến cho xe dáng vẻ rộng rãi, bề thế chính là vòm bánh xe vồng ra ngoài, đèn pha hình C đặc trưng của xe tải Ford, dòng chữ F-O-R-D to bản trên lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế tách biệt với lưới tản nhiệt.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Đèn chiều sáng trước Matrix LED với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày nâng hiệu suất chiếu sáng lên một tầm cao mới, bao gồm tính năng điều chỉnh hướng chiếu sáng tự động, đèn pha chống chói và tự động điều chỉnh cân bằng động để mang lại ánh sáng an toàn hơn cho người lái Ranger Raptor cũng như các phương tiện đi ngược chiều.

Hộc bánh xe nhô rộng ra ngoài phù hợp với thiết kế vành 17inch cơ bắp và lốp đa địa hình BFGoodrich® KO2®. Nhiều chi tiết khác cũng được thiết kế mới như các hốc hút gió, các tính năng khí động học và các bậc bước hai bên bằng nhôm đúc. Những chi tiết này giúp chiếc xe cứng cáp hơn, làm nổi bật diện mạo và chức năng của xe.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Về nội thất, hàng ghế thể thao trước và sau được lấy cảm hứng từ máy bay chiến đấu, hỗ trợ tối đa cho hành khách khi vào cua, vô lăng thể thao bọc da cao cấp với điểm đặt ngón tay cái được làm phồng ôm theo hình dáng bàn tay, vạch đánh dấu điểm giữa vô lăng và lẫy chuyển số làm bằng hợp kim ma-giê cao cấp sẽ đem đến trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng.

Đường chỉ khâu màu cam đặc trưng trên tấm táp-lô, các chi tiết nội thất và viền ghế, kết hợp với hệ thống ánh sáng bên trong xe tạo nên một không gian nội thất tông màu hổ phách, nhìn hiện đại và tinh tế. Khu vực điều khiển trung tâm bao gồm cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,4inch sắc nét, màn hình cảm ứng trung tâm 12inch được tích hợp hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4Aiii mới, kết nối không dây với cả hai hệ điều hành Apple và Android.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Bắt nguồn từ Bắc Mỹ, nơi các kỹ sư Ford đã sử dụng cái tên Raptor cho những chiếc xe bán tải hiệu suất cao. Đến năm 2018 những chiếc Ranger Raptor Hiệu Năng Cao chính thức ra đời, đưa thương hiệu Ford Hiệu Năng Cao đến một nhóm đối tượng hoàn toàn mới, những người yêu xe bán tải đích thực trên toàn thế giới. Từ đó, cái tên Raptor đã đến thêm với hàng chục thị trường mới. Tiếp nối di sản này, Raptor đã trở thành chiếc xe được chế tạo riêng cho mục đích cân bằng giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày với niềm đam mê off-road, điều chưa có tiền lệ ở một chiếc bán tải cỡ trung.

Ranger Raptor Thế Hệ Mới được giao tới tay khách hàng Việt Nam từ tuần thứ 4 của tháng Tư với mức giá bán lẻ khuyến nghị đã bao gồm 10% VAT là 1.299.000.000 VNĐ với 5 lựa chọn về màu sắc gồm Cam, Xám, Xanh, Đen, Trắng.

ranger raptor the he moi voi dong co turbo diesel chinh thuc ra mat

Hai phiên bản màu Cam và Xám sẽ có giá là 1.306.000.000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027

Xe 365
Quyết định quy định thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe môtô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ như sau: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027 đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Xe 365
Hệ thống Apple CarPlay đang được Apple nâng cấp trở thành một nền tảng hỗ trợ công việc toàn diện. Với các bổ sung mới, người dùng có thể xử lý công việc và giao tiếp ngay trong quá trình di chuyển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 172,700
Hà Nội - PNJ 169,700 172,700
Đà Nẵng - PNJ 169,700 172,700
Miền Tây - PNJ 169,700 172,700
Tây Nguyên - PNJ 169,700 172,700
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 172,700
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,300
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,300
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,970 17,270
NL 99.90 15,630
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680
Trang sức 99.9 16,460 17,160
Trang sức 99.99 16,470 17,170
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 1,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 169,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 128,563
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 116,578
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 104,592
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 9,997
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 71,548
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19051
CAD 18602 18879 19495
CHF 33085 33471 34108
CNY 0 3800 3870
EUR 30411 30686 31714
GBP 34851 35244 36175
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15805
SGD 20159 20442 20971
THB 737 800 853
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26361
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26361
AUD 18379 18479 19404
CAD 18781 18881 19898
CHF 33323 33353 34944
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30587 30617 32345
GBP 35159 35209 36962
HKD 0 3355 0
JPY 162.11 162.61 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20323 20453 21174
THB 0 766.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 15/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 05:00