Sony ra mắt bộ đôi máy ảnh nhỏ gọn, chất lượng Alpha 7CR và 7C II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là hai sản phẩm mới nhất trong dải sản phẩm máy ảnh full-frame nhỏ gọn của Sony, bao gồm Alpha 7C II và Alpha 7CR.

Trong đó, máy ảnh Alpha 7C II được trang bị cảm biến full-frame với khoảng 33MP khả dụng, tích hợp công nghệ cùng hiệu suất chụp ảnh lẫn quay phim tiên tiến nhất, bên trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 124 x 71,1 x 63,4 mm và trọng lượng chỉ 514 gram. Đây là thế hệ thứ hai của dòng máy ảnh Alpha 7C, được yêu thích nhờ sự kết hợp giữa hiệu suất và tính năng trong một thân máy nhỏ gọn, hoàn hảo, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, từ du lịch đến nhiếp ảnh đường phố.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với Alpha 7CR, đây là máy ảnh full-frame có thể thay đổi ống kính mới, được trang bị cảm biến full-frame độ phân giải cao 61MP với hiệu suất ấn tượng tương tự như Alpha 7R V, nhưng có thân máy nhỏ gọn với kích thước và trọng lượng tương tự như Alpha 7C II, khoảng 515 gram. Ngoài khả năng chụp ảnh nhanh đời thường, dòng máy ảnh mới có thể mở rộng cho nhiều thể loại nhiếp ảnh đa dạng như chân dung, động vật hoang dã hay phong cảnh. Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa hình ảnh độ phân giải cực cao với tính cơ động và trọng lượng nhẹ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR

Cả hai mẫu máy đều được trang bị cùng bộ xử lý AI và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR®, vốn xuất hiện trên các mẫu máy ảnh thay đổi ống kính mới nhất của Sony như Alpha 7R V và Alpha 6700. Tính năng Real-time Recognition AF (lấy nét tự động liên tục theo thời gian thực) nhận diện chủ thể đa dạng với độ chính xác cao và hệ thống chống rung 5 trục trong thân máy cung cấp lợi thế đến 7 stop khi chụp ảnh.

Cả hai mẫu đều hỗ trợ quay video chất lượng cao 4:2:2 10 bit đến 4K60p, đồng thời hỗ trợ chế độ màu S-Cinetone lừng danh của Sony để đem đến những thước phim đậm chất điện ảnh. Bên cạnh đó, hai máy cũng hỗ trợ chế độ chống rung thân máy Active Mode, tự động chọn khung hình bằng AI, giao tiếp âm thanh kỹ thuật số, và những tính năng khác để giúp quay chất lượng cao.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iisony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với nhu cầu gửi và chia sẻ nội dung trên mạng xã hội ngày càng tăng, nhiều nhà sáng tạo nội dung tìm kiếm một sự kết hợp giữa kích thước gọn nhẹ và hiệu suất hình ảnh cao đối với máy ảnh không gương lật thay đổi ống kính. Và Alpha A7C II cùng Alpha 7CR được Sony sinh ra để phục vụ nhu cầu này.

Đặc biệt, với kích thước nhỏ gọn (chỉ khoảng 124 x 71,1 x 63,4 mm) cùng trọng lượng chỉ khoảng 514 gram đối với Alpha 7C II và khoảng 515 gram đối với Alpha 7CR, cả hai mẫu máy đều dễ dàng điều khiển và mang theo. Khi kết hợp với ống kính góc rộng FE 16-35 F2.8 GM II (mã SEL1635GM2) ra mắt gần đây, sản phẩm có thể đạt chất lượng hình ảnh tuyệt vời cùng khả năng lấy nét chất lượng cao đặc trưng của G Master™ và khẩu độ lớn F2.8 trên toàn dải tiêu cự. Ngoài ra, người dùng có thể chọn những ống kính yêu thích từ bộ sưu tập ngàm E đồ sộ với hơn 70 sản phẩm và tận hưởng chất lượng hình ảnh full-frame đặc trưng đối với cả ảnh tĩnh lẫn video.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II

Ngoài ra, để hỗ trợ cho người chụp bộ đôi máy ảnh mới cũng được Sony trang bị bộ xử lý AI tương tự như Alpha 7R V, hai dòng máy ảnh mới có khả năng nhận diện chủ thể với độ chính xác cao thông qua tính năng Real-time Recognition AF (nhận diện thời gian thực). Chẳng hạn, khi chụp ảnh một người, ngay cả khi người đó đang làm dáng một cách phức tạp hay khuôn mặt bị che khuất, công nghệ phân tích dáng có thể được sử dụng để ghi nhận và bắt nét theo chủ thể với độ chính xác cao. Bên cạnh tính năng nhận diện con người và động vật sẵn có của dòng Alpha 7C, máy ảnh thế hệ mới nay có thể nhận diện các chủ thể khác như chim, côn trùng, ô tô, tàu hoả, và máy bay.

Cả Alpha 7C II và Alpha 7CR đều có khả năng nén dữ liệu video độ phân giải và chi tiết cao tương đương với 7K và 6K, từ đó xuất ra video 4K chất lượng cao. Tính năng S-Log, hỗ trợ dynamic range rộng đến hơn 14+ stops, máy mang lại khả năng chuyển màu ấn tượng để giảm thiểu các vùng thiếu sáng và dư sáng ngay cả ở những cảnh tương phản cao. Cũng trong chế độ quay Log, bảng màu LUT được tải lên bởi người dùng có thể được hiển thị trên màn hình của máy ảnh, cho phép quay mà vẫn có thể xem được màu sắc hậu kỳ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Bên cạnh đó, máy còn được trang bị S-Cinetone™, một tính năng cho phép tạo ra phong cách điện ảnh ngay từ lúc quay mà không cần hậu kỳ. Dựa trên công nghệ từ các dòng máy Cine của Sony, S-Cinetone mang đến dải màu mid-tone tự nhiên rất cần thiết để tái tạo làn da khỏe mạnh trong các thước phim cinematic. Máy còn có thêm tính năng Creative Look, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi phong cách và cảm xúc của những thước phim.

Màn hình LCD cảm ứng xoay lật đa góc cùng khả năng điều khiển dễ dàng menu cảm ứng tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng. Bên cạnh bánh xe điều khiển phía trước cho phép gán chức năng yêu thích, người dùng còn có bánh xe chuyển chế độ image/movie/S&Q, ống ngắm XGA,... để giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Máy được trang bị hệ thống chống rung quang học 5 trục trong thân máy hiệu quả đến 7.0-stop4 để tăng cường độ ổn định khi quay chụp.

Máy cũng có khả năng tương thích với ứng dụng smartphone mới là Creators' App, giúp dễ dàng tải video và hình ảnh trong máy lên dịch vụ đám mây, điều khiển từ xa và chuyển dữ liệu từ máy ảnh sang thiết bị di động.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7C II với cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 33MP khả dụng và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất. Người dùng có thể dễ dàng sử dụng để ghi lại những hình ảnh và thước phim chất lượng cao với đa dạng thể loại từ du lịch cho đến những khoảnh khắc hằng ngày. Máy có dải ISO tiêu chuẩn từ 100 đến 51200 cho cả chụp ảnh lẫn quay phim (mở rộng ISO 50 đến 204800 cho ảnh tĩnh), cho phép quay chụp với độ nhạy cao mà không bị nhiễu.

Alpha 7C II được bán tại Việt Nam với giá 50,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước trong thời gian từ ngày 15 đến 29/09/2023 sẽ được nhận bộ quà tặng trị giá 2,780,000 VNĐ, bao gồm: pin NP-FZ100 và thẻ nhớ SF-E64A.

Thông tin về sản phẩm, xem tại đây

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7CR cũng trang bị cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 61MP và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất để đạt được hiệu suất hình ảnh chất lượng và độ phân giải cao. So với Alpha 7R V, Alpha 7CR nhẹ hơn 29% và gọn hơn 53%, đi cùng dải ISO tiêu chuẩn từ 100đến 32000 cho cả ảnh tĩnh và video (mở rộng ISO 50 đến 102400 cho ảnh tĩnh).

Alpha 7CR được bán tại Việt Nam với giá 69,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước sản phẩm từ 15 đến 29/09/2023 sẽ được tặng combo thẻ nhớ trị giá 4,980,000 VND, bao gồm: thẻ nhớ SF-M64 và SF-G64T.

Thông tin chi tiết về sản phẩm, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Game thủ và dân chơi ép xung có thêm lựa chọn mới từ KLEVV

Game thủ và dân chơi ép xung có thêm lựa chọn mới từ KLEVV

Computing
Theo KLEVV, RAM DDR5 CRAS V RGB PRIME cho game thủ và người ép xung có độ trễ CAS thấp tới CL26 ở tốc độ 6000 MT/s, hỗ trợ ép xung lên 8000 MT/s.
Motorola chính thức gia nhập thị trường tablet Việt Nam

Motorola chính thức gia nhập thị trường tablet Việt Nam

Văn phòng
Theo đại diện Motorola, thế hệ máy tính bảng Moto Pad đầu tiên sẽ bao gồm ba thiết bị: Moto Pad 70 Pro, Moto Pad 70 và Moto Pad 60 Neo.
LG chính thức triển khai LG Channels tại Việt Nam

LG chính thức triển khai LG Channels tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Sự hiện diện của LG Channels có thể được xem là bước đi chiến lược nhằm hoàn thiện hệ sinh thái giải trí thông minh trên nền tảng webOS, giúp người dùng trong nước dễ dàng thưởng thức các chương trình kỹ thuật số đa dạng, chất lượng cao ngay tại nhà mà không mất phí thuê bao.
Với viên pin 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G sẽ làm được những gì?

Với viên pin 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G sẽ làm được những gì?

Điện tử tiêu dùng
Nổi bật phân khúc nhờ viên pin siêu khủng 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G ra mắt cách đây gần một tháng sẽ làm được những gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
OPPO Find X10 Series mở ra bước tiến mới về nhiếp ảnh trên smartphone

OPPO Find X10 Series mở ra bước tiến mới về nhiếp ảnh trên smartphone

Mobile
Theo OPPO, Find X10 Series có thể chụp được những bức ảnh đạt chất lượng nhiếp ảnh tương đương với những chiếc máy ảnh chuyên nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 140,600
Hà Nội - PNJ 136,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 136,600 140,600
Miền Tây - PNJ 136,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 136,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 140,600
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 14,240
Miếng SJC Nghệ An 13,940 14,240
Miếng SJC Thái Bình 13,940 14,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 14,080
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 14,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 14,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18340
CAD 17883 18157 18776
CHF 30801 31178 31825
CNY 0 3809 3906
EUR 28289 28505 29585
GBP 33850 34240 35175
HKD 0 3146 3348
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14753
SGD 19571 19852 20422
THB 679 742 796
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25530 25530 25890
AUD 17683 17783 18708
CAD 18079 18179 19191
CHF 31092 31122 32703
CNY 3792.4 3817.4 3952.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28502 28532 30257
GBP 34188 34238 35996
HKD 0 3300 0
JPY 158.83 159.33 169.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14293 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19741 19871 20592
THB 0 709 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Cập nhật: 05/11/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 04:00