Sony ra mắt bộ đôi máy ảnh nhỏ gọn, chất lượng Alpha 7CR và 7C II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là hai sản phẩm mới nhất trong dải sản phẩm máy ảnh full-frame nhỏ gọn của Sony, bao gồm Alpha 7C IIAlpha 7CR.

Trong đó, máy ảnh Alpha 7C II được trang bị cảm biến full-frame với khoảng 33MP khả dụng, tích hợp công nghệ cùng hiệu suất chụp ảnh lẫn quay phim tiên tiến nhất, bên trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 124 x 71,1 x 63,4 mm và trọng lượng chỉ 514 gram. Đây là thế hệ thứ hai của dòng máy ảnh Alpha 7C, được yêu thích nhờ sự kết hợp giữa hiệu suất và tính năng trong một thân máy nhỏ gọn, hoàn hảo, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, từ du lịch đến nhiếp ảnh đường phố.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với Alpha 7CR, đây là máy ảnh full-frame có thể thay đổi ống kính mới, được trang bị cảm biến full-frame độ phân giải cao 61MP với hiệu suất ấn tượng tương tự như Alpha 7R V, nhưng có thân máy nhỏ gọn với kích thước và trọng lượng tương tự như Alpha 7C II, khoảng 515 gram. Ngoài khả năng chụp ảnh nhanh đời thường, dòng máy ảnh mới có thể mở rộng cho nhiều thể loại nhiếp ảnh đa dạng như chân dung, động vật hoang dã hay phong cảnh. Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa hình ảnh độ phân giải cực cao với tính cơ động và trọng lượng nhẹ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR

Cả hai mẫu máy đều được trang bị cùng bộ xử lý AI và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR®, vốn xuất hiện trên các mẫu máy ảnh thay đổi ống kính mới nhất của Sony như Alpha 7R V và Alpha 6700. Tính năng Real-time Recognition AF (lấy nét tự động liên tục theo thời gian thực) nhận diện chủ thể đa dạng với độ chính xác cao và hệ thống chống rung 5 trục trong thân máy cung cấp lợi thế đến 7 stop khi chụp ảnh.

Cả hai mẫu đều hỗ trợ quay video chất lượng cao 4:2:2 10 bit đến 4K60p, đồng thời hỗ trợ chế độ màu S-Cinetone lừng danh của Sony để đem đến những thước phim đậm chất điện ảnh. Bên cạnh đó, hai máy cũng hỗ trợ chế độ chống rung thân máy Active Mode, tự động chọn khung hình bằng AI, giao tiếp âm thanh kỹ thuật số, và những tính năng khác để giúp quay chất lượng cao.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iisony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với nhu cầu gửi và chia sẻ nội dung trên mạng xã hội ngày càng tăng, nhiều nhà sáng tạo nội dung tìm kiếm một sự kết hợp giữa kích thước gọn nhẹ và hiệu suất hình ảnh cao đối với máy ảnh không gương lật thay đổi ống kính. Và Alpha A7C II cùng Alpha 7CR được Sony sinh ra để phục vụ nhu cầu này.

Đặc biệt, với kích thước nhỏ gọn (chỉ khoảng 124 x 71,1 x 63,4 mm) cùng trọng lượng chỉ khoảng 514 gram đối với Alpha 7C II và khoảng 515 gram đối với Alpha 7CR, cả hai mẫu máy đều dễ dàng điều khiển và mang theo. Khi kết hợp với ống kính góc rộng FE 16-35 F2.8 GM II (mã SEL1635GM2) ra mắt gần đây, sản phẩm có thể đạt chất lượng hình ảnh tuyệt vời cùng khả năng lấy nét chất lượng cao đặc trưng của G Master™ và khẩu độ lớn F2.8 trên toàn dải tiêu cự. Ngoài ra, người dùng có thể chọn những ống kính yêu thích từ bộ sưu tập ngàm E đồ sộ với hơn 70 sản phẩm và tận hưởng chất lượng hình ảnh full-frame đặc trưng đối với cả ảnh tĩnh lẫn video.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II

Ngoài ra, để hỗ trợ cho người chụp bộ đôi máy ảnh mới cũng được Sony trang bị bộ xử lý AI tương tự như Alpha 7R V, hai dòng máy ảnh mới có khả năng nhận diện chủ thể với độ chính xác cao thông qua tính năng Real-time Recognition AF (nhận diện thời gian thực). Chẳng hạn, khi chụp ảnh một người, ngay cả khi người đó đang làm dáng một cách phức tạp hay khuôn mặt bị che khuất, công nghệ phân tích dáng có thể được sử dụng để ghi nhận và bắt nét theo chủ thể với độ chính xác cao. Bên cạnh tính năng nhận diện con người và động vật sẵn có của dòng Alpha 7C, máy ảnh thế hệ mới nay có thể nhận diện các chủ thể khác như chim, côn trùng, ô tô, tàu hoả, và máy bay.

Cả Alpha 7C II và Alpha 7CR đều có khả năng nén dữ liệu video độ phân giải và chi tiết cao tương đương với 7K và 6K, từ đó xuất ra video 4K chất lượng cao. Tính năng S-Log, hỗ trợ dynamic range rộng đến hơn 14+ stops, máy mang lại khả năng chuyển màu ấn tượng để giảm thiểu các vùng thiếu sáng và dư sáng ngay cả ở những cảnh tương phản cao. Cũng trong chế độ quay Log, bảng màu LUT được tải lên bởi người dùng có thể được hiển thị trên màn hình của máy ảnh, cho phép quay mà vẫn có thể xem được màu sắc hậu kỳ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Bên cạnh đó, máy còn được trang bị S-Cinetone™, một tính năng cho phép tạo ra phong cách điện ảnh ngay từ lúc quay mà không cần hậu kỳ. Dựa trên công nghệ từ các dòng máy Cine của Sony, S-Cinetone mang đến dải màu mid-tone tự nhiên rất cần thiết để tái tạo làn da khỏe mạnh trong các thước phim cinematic. Máy còn có thêm tính năng Creative Look, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi phong cách và cảm xúc của những thước phim.

Màn hình LCD cảm ứng xoay lật đa góc cùng khả năng điều khiển dễ dàng menu cảm ứng tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng. Bên cạnh bánh xe điều khiển phía trước cho phép gán chức năng yêu thích, người dùng còn có bánh xe chuyển chế độ image/movie/S&Q, ống ngắm XGA,... để giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Máy được trang bị hệ thống chống rung quang học 5 trục trong thân máy hiệu quả đến 7.0-stop4 để tăng cường độ ổn định khi quay chụp.

Máy cũng có khả năng tương thích với ứng dụng smartphone mới là Creators' App, giúp dễ dàng tải video và hình ảnh trong máy lên dịch vụ đám mây, điều khiển từ xa và chuyển dữ liệu từ máy ảnh sang thiết bị di động.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7C II với cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 33MP khả dụng và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất. Người dùng có thể dễ dàng sử dụng để ghi lại những hình ảnh và thước phim chất lượng cao với đa dạng thể loại từ du lịch cho đến những khoảnh khắc hằng ngày. Máy có dải ISO tiêu chuẩn từ 100 đến 51200 cho cả chụp ảnh lẫn quay phim (mở rộng ISO 50 đến 204800 cho ảnh tĩnh), cho phép quay chụp với độ nhạy cao mà không bị nhiễu.

Alpha 7C II được bán tại Việt Nam với giá 50,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước trong thời gian từ ngày 15 đến 29/09/2023 sẽ được nhận bộ quà tặng trị giá 2,780,000 VNĐ, bao gồm: pin NP-FZ100 và thẻ nhớ SF-E64A.

Thông tin về sản phẩm, xem tại đây

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7CR cũng trang bị cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 61MP và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất để đạt được hiệu suất hình ảnh chất lượng và độ phân giải cao. So với Alpha 7R V, Alpha 7CR nhẹ hơn 29% và gọn hơn 53%, đi cùng dải ISO tiêu chuẩn từ 100đến 32000 cho cả ảnh tĩnh và video (mở rộng ISO 50 đến 102400 cho ảnh tĩnh).

Alpha 7CR được bán tại Việt Nam với giá 69,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước sản phẩm từ 15 đến 29/09/2023 sẽ được tặng combo thẻ nhớ trị giá 4,980,000 VND, bao gồm: thẻ nhớ SF-M64 và SF-G64T.

Thông tin chi tiết về sản phẩm, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Mobile
Sản phẩm sẽ chính thức được bán ra toàn cầu từ ngày 28 tháng 8 (trong đó có Việt Nam) với 2 phiên bản GB+128GB và 8GB+256GB cùng lựa chọn màu sắc Xanh Blueberry, Xám Graphite và Xanh Pistachio với giá bán lần lượt là 18.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 128GB và 21.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 256GB.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Điện tử tiêu dùng
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
24°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Hà Nội - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Miền Tây - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
NL 99.99 14,100 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,330 ▼80K 14,930 ▼80K
Trang sức 99.99 14,340 ▼80K 14,940 ▼80K
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,472 ▲1325K 15,022 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,472 ▲1325K 15,023 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▲2K 1,497 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▲2K 1,498 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▲1298K 1,487 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,228 ▲126225K 147,228 ▲132525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,886 ▲150K 111,686 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,476 ▲82342K 101,276 ▲91162K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,066 ▲122K 90,866 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,051 ▲117K 86,851 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,364 ▲83K 62,164 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18512 19096
CAD 18297 18573 19200
CHF 31806 32187 32849
CNY 0 3837 3934
EUR 29739 29961 31053
GBP 34631 35023 35970
HKD 0 3195 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15209 15802
SGD 19975 20258 20837
THB 707 770 824
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26270
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 28/08/2026 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,881 25,895 26,290
USD20 25,861 25,895 26,840
USD1 25,811 25,895 26,890
AUD 18,454 18,554 19,664
EUR 29,700 29,800 31,461
CAD 18,417 18,517 19,827
SGD 20,211 20,361 21,618
JPY 160.37 161.87 167.45
GBP 34,817 34,967 36,315
XAU 14,668,000 0 14,972,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/08/2026 20:45