Sony ra mắt bộ đôi máy ảnh nhỏ gọn, chất lượng Alpha 7CR và 7C II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là hai sản phẩm mới nhất trong dải sản phẩm máy ảnh full-frame nhỏ gọn của Sony, bao gồm Alpha 7C IIAlpha 7CR.

Trong đó, máy ảnh Alpha 7C II được trang bị cảm biến full-frame với khoảng 33MP khả dụng, tích hợp công nghệ cùng hiệu suất chụp ảnh lẫn quay phim tiên tiến nhất, bên trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 124 x 71,1 x 63,4 mm và trọng lượng chỉ 514 gram. Đây là thế hệ thứ hai của dòng máy ảnh Alpha 7C, được yêu thích nhờ sự kết hợp giữa hiệu suất và tính năng trong một thân máy nhỏ gọn, hoàn hảo, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, từ du lịch đến nhiếp ảnh đường phố.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với Alpha 7CR, đây là máy ảnh full-frame có thể thay đổi ống kính mới, được trang bị cảm biến full-frame độ phân giải cao 61MP với hiệu suất ấn tượng tương tự như Alpha 7R V, nhưng có thân máy nhỏ gọn với kích thước và trọng lượng tương tự như Alpha 7C II, khoảng 515 gram. Ngoài khả năng chụp ảnh nhanh đời thường, dòng máy ảnh mới có thể mở rộng cho nhiều thể loại nhiếp ảnh đa dạng như chân dung, động vật hoang dã hay phong cảnh. Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa hình ảnh độ phân giải cực cao với tính cơ động và trọng lượng nhẹ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR

Cả hai mẫu máy đều được trang bị cùng bộ xử lý AI và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR®, vốn xuất hiện trên các mẫu máy ảnh thay đổi ống kính mới nhất của Sony như Alpha 7R V và Alpha 6700. Tính năng Real-time Recognition AF (lấy nét tự động liên tục theo thời gian thực) nhận diện chủ thể đa dạng với độ chính xác cao và hệ thống chống rung 5 trục trong thân máy cung cấp lợi thế đến 7 stop khi chụp ảnh.

Cả hai mẫu đều hỗ trợ quay video chất lượng cao 4:2:2 10 bit đến 4K60p, đồng thời hỗ trợ chế độ màu S-Cinetone lừng danh của Sony để đem đến những thước phim đậm chất điện ảnh. Bên cạnh đó, hai máy cũng hỗ trợ chế độ chống rung thân máy Active Mode, tự động chọn khung hình bằng AI, giao tiếp âm thanh kỹ thuật số, và những tính năng khác để giúp quay chất lượng cao.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iisony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với nhu cầu gửi và chia sẻ nội dung trên mạng xã hội ngày càng tăng, nhiều nhà sáng tạo nội dung tìm kiếm một sự kết hợp giữa kích thước gọn nhẹ và hiệu suất hình ảnh cao đối với máy ảnh không gương lật thay đổi ống kính. Và Alpha A7C II cùng Alpha 7CR được Sony sinh ra để phục vụ nhu cầu này.

Đặc biệt, với kích thước nhỏ gọn (chỉ khoảng 124 x 71,1 x 63,4 mm) cùng trọng lượng chỉ khoảng 514 gram đối với Alpha 7C II và khoảng 515 gram đối với Alpha 7CR, cả hai mẫu máy đều dễ dàng điều khiển và mang theo. Khi kết hợp với ống kính góc rộng FE 16-35 F2.8 GM II (mã SEL1635GM2) ra mắt gần đây, sản phẩm có thể đạt chất lượng hình ảnh tuyệt vời cùng khả năng lấy nét chất lượng cao đặc trưng của G Master™ và khẩu độ lớn F2.8 trên toàn dải tiêu cự. Ngoài ra, người dùng có thể chọn những ống kính yêu thích từ bộ sưu tập ngàm E đồ sộ với hơn 70 sản phẩm và tận hưởng chất lượng hình ảnh full-frame đặc trưng đối với cả ảnh tĩnh lẫn video.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II

Ngoài ra, để hỗ trợ cho người chụp bộ đôi máy ảnh mới cũng được Sony trang bị bộ xử lý AI tương tự như Alpha 7R V, hai dòng máy ảnh mới có khả năng nhận diện chủ thể với độ chính xác cao thông qua tính năng Real-time Recognition AF (nhận diện thời gian thực). Chẳng hạn, khi chụp ảnh một người, ngay cả khi người đó đang làm dáng một cách phức tạp hay khuôn mặt bị che khuất, công nghệ phân tích dáng có thể được sử dụng để ghi nhận và bắt nét theo chủ thể với độ chính xác cao. Bên cạnh tính năng nhận diện con người và động vật sẵn có của dòng Alpha 7C, máy ảnh thế hệ mới nay có thể nhận diện các chủ thể khác như chim, côn trùng, ô tô, tàu hoả, và máy bay.

Cả Alpha 7C II và Alpha 7CR đều có khả năng nén dữ liệu video độ phân giải và chi tiết cao tương đương với 7K và 6K, từ đó xuất ra video 4K chất lượng cao. Tính năng S-Log, hỗ trợ dynamic range rộng đến hơn 14+ stops, máy mang lại khả năng chuyển màu ấn tượng để giảm thiểu các vùng thiếu sáng và dư sáng ngay cả ở những cảnh tương phản cao. Cũng trong chế độ quay Log, bảng màu LUT được tải lên bởi người dùng có thể được hiển thị trên màn hình của máy ảnh, cho phép quay mà vẫn có thể xem được màu sắc hậu kỳ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Bên cạnh đó, máy còn được trang bị S-Cinetone™, một tính năng cho phép tạo ra phong cách điện ảnh ngay từ lúc quay mà không cần hậu kỳ. Dựa trên công nghệ từ các dòng máy Cine của Sony, S-Cinetone mang đến dải màu mid-tone tự nhiên rất cần thiết để tái tạo làn da khỏe mạnh trong các thước phim cinematic. Máy còn có thêm tính năng Creative Look, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi phong cách và cảm xúc của những thước phim.

Màn hình LCD cảm ứng xoay lật đa góc cùng khả năng điều khiển dễ dàng menu cảm ứng tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng. Bên cạnh bánh xe điều khiển phía trước cho phép gán chức năng yêu thích, người dùng còn có bánh xe chuyển chế độ image/movie/S&Q, ống ngắm XGA,... để giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Máy được trang bị hệ thống chống rung quang học 5 trục trong thân máy hiệu quả đến 7.0-stop4 để tăng cường độ ổn định khi quay chụp.

Máy cũng có khả năng tương thích với ứng dụng smartphone mới là Creators' App, giúp dễ dàng tải video và hình ảnh trong máy lên dịch vụ đám mây, điều khiển từ xa và chuyển dữ liệu từ máy ảnh sang thiết bị di động.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7C II với cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 33MP khả dụng và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất. Người dùng có thể dễ dàng sử dụng để ghi lại những hình ảnh và thước phim chất lượng cao với đa dạng thể loại từ du lịch cho đến những khoảnh khắc hằng ngày. Máy có dải ISO tiêu chuẩn từ 100 đến 51200 cho cả chụp ảnh lẫn quay phim (mở rộng ISO 50 đến 204800 cho ảnh tĩnh), cho phép quay chụp với độ nhạy cao mà không bị nhiễu.

Alpha 7C II được bán tại Việt Nam với giá 50,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước trong thời gian từ ngày 15 đến 29/09/2023 sẽ được nhận bộ quà tặng trị giá 2,780,000 VNĐ, bao gồm: pin NP-FZ100 và thẻ nhớ SF-E64A.

Thông tin về sản phẩm, xem tại đây

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7CR cũng trang bị cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 61MP và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất để đạt được hiệu suất hình ảnh chất lượng và độ phân giải cao. So với Alpha 7R V, Alpha 7CR nhẹ hơn 29% và gọn hơn 53%, đi cùng dải ISO tiêu chuẩn từ 100đến 32000 cho cả ảnh tĩnh và video (mở rộng ISO 50 đến 102400 cho ảnh tĩnh).

Alpha 7CR được bán tại Việt Nam với giá 69,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước sản phẩm từ 15 đến 29/09/2023 sẽ được tặng combo thẻ nhớ trị giá 4,980,000 VND, bao gồm: thẻ nhớ SF-M64 và SF-G64T.

Thông tin chi tiết về sản phẩm, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

AVSHOW Sài Gòn 2026 quy tụ 27 đơn vị, trình diễn loạt thiết bị hi-tech

AVSHOW Sài Gòn 2026 quy tụ 27 đơn vị, trình diễn loạt thiết bị hi-tech

Nghe - Nhìn
AVSHOW Sài Gòn 2026 có 36 phòng và khu trưng bày, quy tụ nhiều thương hiệu âm thanh, TV, máy ảnh cùng các giải pháp giải trí số mới.

'Trọn góc nhìn, Trọn kì quan' cùng DJI Osmo 360 II

E-Fashion
Theo đó, DJI Osmo 360 II tại Việt Nam không đơn giản là một phiên bản nâng cấp, nó còn là bước nhảy vọt về tư duy công nghệ, xóa nhòa ranh giới giữa thiết bị hành trình nhỏ gọn và chất lượng điện ảnh chuyên nghiệp.
Định hình xu hướng gia dụng mới, LG mang hệ sinh thái AI Home đến IFA 2026

Định hình xu hướng gia dụng mới, LG mang hệ sinh thái AI Home đến IFA 2026

E-Fashion
Với chủ đề “Innovation in tune with you”, LG đã trình diễn cách trí tuệ nhân tạo AI thấu cảm (Affectionate Intelligence) thấu hiểu lối sống của người dùng, kết nối thiết bị, không gian và dịch vụ để mang đến trải nghiệm tiện nghi, cá nhân hóa và tiết kiệm năng lượng hơn.
Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Có mặt tại IFA 2026, ECOVACS tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong

Điện tử tiêu dùng
Báo cáo nghiên cứu vừa được Forbes China công bố tiếp tục ghi nhận vị thế dẫn đầu vượt trội trên nhiều ngành hàng robot gia đình của thương hiệu ECOVACS.
Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026

Kinh tế số
Counterpoint Research cho biết giá smartphone toàn cầu tăng 15% trong năm 2026, giá điện thoại thông minh ra mắt mới đắt hơn 25%. Ấn Độ tăng 21%, châu Á Thái Bình Dương 19%, Hoa Kỳ chỉ 5% do chi phí bộ nhớ tăng gấp bốn lần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,400
Hà Nội - PNJ 143,000 146,400
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,400
Miền Tây - PNJ 143,000 146,400
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,400
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,400
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.99 13,450
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350
Trang sức 99.9 14,010 14,610
Trang sức 99.99 14,020 14,620
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18245 18521 19097
CAD 18296 18572 19194
CHF 31522 31902 32546
CNY 0 3834 3931
EUR 29612 29834 30915
GBP 34425 34816 35749
HKD 0 3188 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14992 15580
SGD 20011 20294 20865
THB 706 770 823
USD (1,2) 25756 0 0
USD (5,10,20) 25795 0 0
USD (50,100) 25823 25837 26207
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 08/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18425 18525 19456
CAD 18470 18570 19582
CHF 31754 31784 33374
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31537
GBP 34709 34759 36527
HKD 0 3330 0
JPY 164.88 165.38 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15099 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 736.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 08/09/2026 04:00