Sony ra mắt bộ đôi máy ảnh nhỏ gọn, chất lượng Alpha 7CR và 7C II

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là hai sản phẩm mới nhất trong dải sản phẩm máy ảnh full-frame nhỏ gọn của Sony, bao gồm Alpha 7C IIAlpha 7CR.

Trong đó, máy ảnh Alpha 7C II được trang bị cảm biến full-frame với khoảng 33MP khả dụng, tích hợp công nghệ cùng hiệu suất chụp ảnh lẫn quay phim tiên tiến nhất, bên trong một thân máy nhỏ gọn chỉ 124 x 71,1 x 63,4 mm và trọng lượng chỉ 514 gram. Đây là thế hệ thứ hai của dòng máy ảnh Alpha 7C, được yêu thích nhờ sự kết hợp giữa hiệu suất và tính năng trong một thân máy nhỏ gọn, hoàn hảo, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng, từ du lịch đến nhiếp ảnh đường phố.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với Alpha 7CR, đây là máy ảnh full-frame có thể thay đổi ống kính mới, được trang bị cảm biến full-frame độ phân giải cao 61MP với hiệu suất ấn tượng tương tự như Alpha 7R V, nhưng có thân máy nhỏ gọn với kích thước và trọng lượng tương tự như Alpha 7C II, khoảng 515 gram. Ngoài khả năng chụp ảnh nhanh đời thường, dòng máy ảnh mới có thể mở rộng cho nhiều thể loại nhiếp ảnh đa dạng như chân dung, động vật hoang dã hay phong cảnh. Đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa hình ảnh độ phân giải cực cao với tính cơ động và trọng lượng nhẹ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR

Cả hai mẫu máy đều được trang bị cùng bộ xử lý AI và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR®, vốn xuất hiện trên các mẫu máy ảnh thay đổi ống kính mới nhất của Sony như Alpha 7R V và Alpha 6700. Tính năng Real-time Recognition AF (lấy nét tự động liên tục theo thời gian thực) nhận diện chủ thể đa dạng với độ chính xác cao và hệ thống chống rung 5 trục trong thân máy cung cấp lợi thế đến 7 stop khi chụp ảnh.

Cả hai mẫu đều hỗ trợ quay video chất lượng cao 4:2:2 10 bit đến 4K60p, đồng thời hỗ trợ chế độ màu S-Cinetone lừng danh của Sony để đem đến những thước phim đậm chất điện ảnh. Bên cạnh đó, hai máy cũng hỗ trợ chế độ chống rung thân máy Active Mode, tự động chọn khung hình bằng AI, giao tiếp âm thanh kỹ thuật số, và những tính năng khác để giúp quay chất lượng cao.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iisony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Với nhu cầu gửi và chia sẻ nội dung trên mạng xã hội ngày càng tăng, nhiều nhà sáng tạo nội dung tìm kiếm một sự kết hợp giữa kích thước gọn nhẹ và hiệu suất hình ảnh cao đối với máy ảnh không gương lật thay đổi ống kính. Và Alpha A7C II cùng Alpha 7CR được Sony sinh ra để phục vụ nhu cầu này.

Đặc biệt, với kích thước nhỏ gọn (chỉ khoảng 124 x 71,1 x 63,4 mm) cùng trọng lượng chỉ khoảng 514 gram đối với Alpha 7C II và khoảng 515 gram đối với Alpha 7CR, cả hai mẫu máy đều dễ dàng điều khiển và mang theo. Khi kết hợp với ống kính góc rộng FE 16-35 F2.8 GM II (mã SEL1635GM2) ra mắt gần đây, sản phẩm có thể đạt chất lượng hình ảnh tuyệt vời cùng khả năng lấy nét chất lượng cao đặc trưng của G Master™ và khẩu độ lớn F2.8 trên toàn dải tiêu cự. Ngoài ra, người dùng có thể chọn những ống kính yêu thích từ bộ sưu tập ngàm E đồ sộ với hơn 70 sản phẩm và tận hưởng chất lượng hình ảnh full-frame đặc trưng đối với cả ảnh tĩnh lẫn video.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7CR sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c iiAlpha 7C II

Ngoài ra, để hỗ trợ cho người chụp bộ đôi máy ảnh mới cũng được Sony trang bị bộ xử lý AI tương tự như Alpha 7R V, hai dòng máy ảnh mới có khả năng nhận diện chủ thể với độ chính xác cao thông qua tính năng Real-time Recognition AF (nhận diện thời gian thực). Chẳng hạn, khi chụp ảnh một người, ngay cả khi người đó đang làm dáng một cách phức tạp hay khuôn mặt bị che khuất, công nghệ phân tích dáng có thể được sử dụng để ghi nhận và bắt nét theo chủ thể với độ chính xác cao. Bên cạnh tính năng nhận diện con người và động vật sẵn có của dòng Alpha 7C, máy ảnh thế hệ mới nay có thể nhận diện các chủ thể khác như chim, côn trùng, ô tô, tàu hoả, và máy bay.

Cả Alpha 7C II và Alpha 7CR đều có khả năng nén dữ liệu video độ phân giải và chi tiết cao tương đương với 7K và 6K, từ đó xuất ra video 4K chất lượng cao. Tính năng S-Log, hỗ trợ dynamic range rộng đến hơn 14+ stops, máy mang lại khả năng chuyển màu ấn tượng để giảm thiểu các vùng thiếu sáng và dư sáng ngay cả ở những cảnh tương phản cao. Cũng trong chế độ quay Log, bảng màu LUT được tải lên bởi người dùng có thể được hiển thị trên màn hình của máy ảnh, cho phép quay mà vẫn có thể xem được màu sắc hậu kỳ.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Bên cạnh đó, máy còn được trang bị S-Cinetone™, một tính năng cho phép tạo ra phong cách điện ảnh ngay từ lúc quay mà không cần hậu kỳ. Dựa trên công nghệ từ các dòng máy Cine của Sony, S-Cinetone mang đến dải màu mid-tone tự nhiên rất cần thiết để tái tạo làn da khỏe mạnh trong các thước phim cinematic. Máy còn có thêm tính năng Creative Look, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi phong cách và cảm xúc của những thước phim.

Màn hình LCD cảm ứng xoay lật đa góc cùng khả năng điều khiển dễ dàng menu cảm ứng tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng. Bên cạnh bánh xe điều khiển phía trước cho phép gán chức năng yêu thích, người dùng còn có bánh xe chuyển chế độ image/movie/S&Q, ống ngắm XGA,... để giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Máy được trang bị hệ thống chống rung quang học 5 trục trong thân máy hiệu quả đến 7.0-stop4 để tăng cường độ ổn định khi quay chụp.

Máy cũng có khả năng tương thích với ứng dụng smartphone mới là Creators' App, giúp dễ dàng tải video và hình ảnh trong máy lên dịch vụ đám mây, điều khiển từ xa và chuyển dữ liệu từ máy ảnh sang thiết bị di động.

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7C II với cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 33MP khả dụng và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất. Người dùng có thể dễ dàng sử dụng để ghi lại những hình ảnh và thước phim chất lượng cao với đa dạng thể loại từ du lịch cho đến những khoảnh khắc hằng ngày. Máy có dải ISO tiêu chuẩn từ 100 đến 51200 cho cả chụp ảnh lẫn quay phim (mở rộng ISO 50 đến 204800 cho ảnh tĩnh), cho phép quay chụp với độ nhạy cao mà không bị nhiễu.

Alpha 7C II được bán tại Việt Nam với giá 50,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước trong thời gian từ ngày 15 đến 29/09/2023 sẽ được nhận bộ quà tặng trị giá 2,780,000 VNĐ, bao gồm: pin NP-FZ100 và thẻ nhớ SF-E64A.

Thông tin về sản phẩm, xem tại đây

sony ra mat bo doi may anh nho gon chat luong alpha 7cr va 7c ii

Alpha 7CR cũng trang bị cảm biến full-frame chiếu sáng sau Exmor R® CMOS với khoảng 61MP và bộ xử lý hình ảnh BIONZ XR® mới nhất để đạt được hiệu suất hình ảnh chất lượng và độ phân giải cao. So với Alpha 7R V, Alpha 7CR nhẹ hơn 29% và gọn hơn 53%, đi cùng dải ISO tiêu chuẩn từ 100đến 32000 cho cả ảnh tĩnh và video (mở rộng ISO 50 đến 102400 cho ảnh tĩnh).

Alpha 7CR được bán tại Việt Nam với giá 69,990,000 VND. Khách hàng đặt mua trước sản phẩm từ 15 đến 29/09/2023 sẽ được tặng combo thẻ nhớ trị giá 4,980,000 VND, bao gồm: thẻ nhớ SF-M64 và SF-G64T.

Thông tin chi tiết về sản phẩm, xem tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Dreame đưa nền tảng Physical AI đến Việt Nam

Gia dụng
Theo đó, 100 sản phẩm thuộc 16 ngành hàng đã đánh dấu bước chuyển chiến lược từ một thương hiệu chuyên về thiết bị làm sạch thông minh sang hệ sinh thái Smart Living toàn diện, nơi trí tuệ nhân tạo không chỉ tồn tại trên màn hình mà trực tiếp hiện diện trong không gian sống.
iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra: Nên chọn máy nào?

iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra: Nên chọn máy nào?

Điện tử tiêu dùng
iPhone 18 Pro Max và Galaxy S26 Ultra đại diện cho đỉnh cao smartphone không gập của Apple và Samsung, cấu hình ngang ngửa nhau nhưng khác biệt rõ ở camera, trọng lượng và hệ sinh thái đi kèm.
iPhone Duo giá từ 65 triệu đồng, bạn có sẵn sàng xuống tiền?

iPhone Duo giá từ 65 triệu đồng, bạn có sẵn sàng xuống tiền?

Mobile
iPhone Duo bán tại Việt Nam từ 64.999.000 đồng, gấp hơn bốn lần giá trung bình một chiếc smartphone năm 2026, giữa lúc IDC dự báo toàn ngành giảm 16,7% còn phân khúc gập vượt 22 triệu máy.
Cùng xem Apple và Samsung nói gì về AI của họ

Cùng xem Apple và Samsung nói gì về AI của họ

Mobile
Trước khi chờ đợi có iPhone 18 Series trên tay để tìm hiểu xem Apple đã thật sự làm được những gì với iPhone mới của họ, cũng như Ai trên iPhone 18 Series có thật sự làm người dùng hài lòng như những gì Samsung đã làm hay chưa, thì chúng ta sẽ sơ lược nhanh xem Apple và Samsung đã nói gì về AI của họ trong ngày ra mắt sản phẩm mới.
18 điểm đáng chú ý sau sự kiện iPhone Duo và iPhone 18 Pro

18 điểm đáng chú ý sau sự kiện iPhone Duo và iPhone 18 Pro

Điện tử tiêu dùng
iPhone màn hình gập đầu tiên, phiên bản cao nhất có giá hơn 100 triệu đồng, chip A20 Pro và loạt tính năng AI là những điểm đáng chú ý trong sự kiện Apple.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 13/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 08:45