Tân binh realme 11 Pro series với thiết kế ấn tượng sẽ ra mắt vào 31/7 tới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây sẽ là chiếc điện thoại mới nhất của nhà realme được đồng chế tác bởi cựu thiết kế Gucci và realme Design Studio, cùng với camera 200MP zoom siêu cận 4x, giao diện thời thượng… sẽ là cú híc mạnh vào thị trường smartphone.

Theo đó realme 11 Pro series sẽ bao gồm realme 11 Pro+ và realme 11 Pro với camera 200MP, giao diện sang trọng được cựu nhà thiết kế Gucci và realme Design Studio đồng sáng tạo, màn hình cong tràn viền 120Hz.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Cặp đôi realme 11 Pro+ và realme 11 Pro sẽ chính thức đổ bộ thị trường Việt từ 31/7/2023

Có thể nói, thành công của dòng Number series với 50 triệu đơn hàng trên toàn cầu đã góp phần giúp realme tự tin hơn khi tiếp tục tung ra thị trường những dòng sản phẩm hoàn toàn mới, hướng tới mục tiêu đạt 100 triệu đơn hàng trong tương lai không xa.

Khác với thế hệ tiền nhiệm thuộc dòng Number series, realme 11 Pro series gây bất ngờ với thiết kế mặt lưng bọc da sinh học cao cấp đồng chế tác bởi realme Design Studio và Matteo Menotto, cựu nhà thiết kế in ấn của Gucci.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Sinh ra và lớn lên tại Milan, Matteo Menotto muốn đưa nét cổ điển của thành phố này vào thiết kế của realme 11 Pro Series

Theo Matteo Menotto, cụm camera hình tròn đặt giữa lưng tượng trưng cho mặt trời mọc trên những tòa nhà biểu tượng của thành phố Milan thơ mộng và cổ kính, các đường chỉ bao quanh camera và kéo xuống dọc mặt lưng gợi liên tưởng đến hai bên đường phố Milan ngập trong ánh bình minh.

Trong khi phiên bản Trắng hừng đông (Sunrise Beige) miêu tả mặt trời lên nhẹ nhàng thì sắc Xanh ốc đảo (Oasis Green) gợi đến sự tươi mát trong lành giữa thiên nhiên.

Tại thị trường Việt Nam, realme 11 Pro+ sẽ có 1 phiên bản màu Trắng hừng đông, còn realme 11 Pro có 2 phiên bản màu Trắng hừng đông và Xanh ốc đảo.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Màu trắng hừng đông cùng đường chỉ màu cam tôn lên cụm camera một cách tinh tế mà không bám dấu vân tay

Độ hoàn thiện của realme 11 Pro series đến từ quy trình sản xuất, gia công với công nghệ may và dệt 3D trên da hàng đầu của Gucci. Mặt lưng được phủ lớp chống bám bụi, đảm bảo độ bền lâu theo thời gian, không gây bám mồ hôi tay. Trải nghiệm khi cầm nắm và sử dụng sản phẩm cũng thoải mái, chắc tay nhờ khối lượng 189g gọn nhẹ.

Để bắt trọn khoảnh khắc, realme 11 Pro+ là smartphone đầu tiên thuộc dòng số của realme được trang bị camera 200MP với khả năng zoom siêu cận 4X. Sản phẩm dùng cảm biến Samsung ISOCELL HP3 với kích thước 1/1,4 inch và khẩu độ f/1,69, kết hợp công nghệ zoom tự động, chống rung quang học OIS và lấy nét nhanh QPD, realme 11 Pro+ giúp xác định chủ thể tức thì, tự động phóng to để cân chỉnh bố cục ảnh một cách chính xác và vững vàng để thu được ảnh sâu màu, sắc nét dù ở khoảng cách xa.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toiẢnh chụp trên camera 200MP zoom 4X của realme 11 Pro+ (bên trái), chi tiết của chủ thể vẫn rõ nét

Công nghệ hình ảnh Fusion hợp nhất điểm ảnh 16 trong 1, kích thước 2,24μm, giúp tăng lượng ánh sáng thu vào lên 40% và cho phép realme 11 Pro+ chụp thiếu sáng tốt, tăng độ rõ nét khi chụp đêm, qua đó sản phẩm có thể bắt được khoảnh khắc trăng sáng và chụp các vì sao dễ dàng nhờ bổ sung thuật toán thiên văn.

Camera của realme 11 Pro series còn có chế độ chụp ảnh đường phố Street Photography 4.0 hợp tác phát triển với Lonely Planet đặc biệt được yêu thích, bởi có thêm các bộ lọc và hình mờ, giúp tăng chiều sâu cho hình ảnh.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Chất lượng ảnh ấn tượng với chi tiết tốt từ camera 200MP

Người anh em realme 11 Pro cũng được trang bị camera Prolight 100MP, chống rung quang học OIS với khả năng zoom cảm biến 2X, hiệu quả hơn zoom kỹ thuật số thông thường. Đi cùng màn hình cong tràn viền 120Hz tinh xảo từ bên ngoài, chipset Dimensity 7050 5G tăng cường hiệu suất từ bên trong

Cả realme 11 Pro+ và realme 11 Pro còn ghi điểm ở màn hình cong AMOLED 6.7inch tràn hai cạnh bên, tần số quét 120Hz dẫn đầu phân khúc, độ mỏng nhất chỉ còn 2.3mm, với độ cong 61 độ, giúp người dùng đắm chìm trong những giờ phút xem video hay chơi game.

Màn hình của realme 11 Pro series cũng được đánh giá cao ở khả năng làm mờ với tần số xung 2160Hz PWM, cao hơn các sản phẩm khác 4.5 lần, cùng khả năng tự điều chỉnh 20.000 cấp độ sáng giúp duy trì độ chính xác của màu, giải quyết vấn đề nhấp nháy trong điều kiện ánh sáng thấp và bảo vệ mắt tốt hơn.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Màn hình đạt chuẩn chứng nhận TÜV Rheinland về khả năng bảo vệ mắt

Một điểm nhấn về hiệu năng trên realme 11 Pro series mà chúng ta không thể không nhắc tới đó chính là chipset Dimensity 7050 5G vừa ra mắt tháng 5 vừa qua, giúp hỗ trợ camera 200MP, quay video 4K hiệu quả. Đó cũng chính là nền tảng để cả hai đều đạt điểm hiệu suất Antutu trên 550.000, xử lý đa nhiệm tốt, hỗ trợ chạy ngầm đồng thời 26 ứng dụng và chuyển đổi giữa các ứng dụng mượt mà hơn.

tan binh realme 11 pro series voi thiet ke an tuong se ra mat vao 317 toi

Dimensity 7050 tiến trình TSMC 6nm giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả và chơi game ổn định

realme 11 Pro+ có bộ nhớ lớn 12+12GB RAM mở rộng và 512GB ROM, viên pin 5.000mAh kèm công nghệ sạc nhanh SuperVOOC lên đến 100W, cho phép làm đầy 100% viên pin chỉ trong 26 phút.

Sản phẩm sẽ chính thức ra mắt vào ngày 31/7/2023 tới đây.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
AVPL - Bán Lẻ 16,560 ▼290K 16,860 ▼290K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,560 ▼40K 16,860 ▼140K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,510 ▼40K 16,810 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,300 ▼100K 16,700 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,250 ▼100K 16,650 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,180 ▲16180K 16,655 ▲16655K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,580 ▲11580K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,140 ▲10140K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 92,300 ▲92300K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 88,500 ▲88500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 66,000 ▲66000K -
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Hà Nội - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đà Nẵng - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Miền Tây - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Tây Nguyên - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,100 ▼3400K 168,100 ▼3400K
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Nghệ An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
Miếng SJC Thái Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
NL 99.90 16,020 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,050 ▼150K
Trang sức 99.9 16,050 ▼340K 16,750 ▼340K
Trang sức 99.99 16,060 ▼340K 16,760 ▼340K
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,656 ▲1487K 16,862 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,656 ▲1487K 16,863 ▼340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1483K 1,681 ▲1510K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1483K 1,682 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,631 ▲1465K 1,666 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,845 ▼145477K 16,495 ▼151327K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,212 ▼2176K 125,112 ▼2176K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,549 ▼1973K 113,449 ▼1973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,886 ▼1769K 101,786 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,388 ▼1690K 97,288 ▼1690K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,729 ▼1210K 69,629 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,656 ▲1487K 1,686 ▲1514K
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17466 17738 18317
CAD 18484 18761 19382
CHF 32969 33355 34007
CNY 0 3470 3830
EUR 30165 30439 31473
GBP 34712 35104 36037
HKD 0 3192 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15301 15888
SGD 19867 20149 20679
THB 735 799 852
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26135
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,770 25,770 26,130
USD(1-2-5) 24,740 - -
USD(10-20) 24,740 - -
EUR 30,294 30,318 31,640
JPY 163.72 164.02 171.81
GBP 35,023 35,118 36,139
AUD 17,746 17,810 18,371
CAD 18,671 18,731 19,371
CHF 33,168 33,271 34,157
SGD 19,969 20,031 20,770
CNY - 3,675 3,794
HKD 3,263 3,273 3,373
KRW 16.45 17.16 18.53
THB 782.72 792.39 847.84
NZD 15,289 15,431 15,877
SEK - 2,863 2,963
DKK - 4,052 4,192
NOK - 2,642 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,152.12 - 6,942.61
TWD 741.98 - 897.71
SAR - 6,802.51 7,160.21
KWD - 82,727 87,963
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,255 30,377 31,543
GBP 34,955 35,095 36,092
HKD 3,259 3,272 3,385
CHF 33,035 33,168 34,095
JPY 163.38 164.04 171.44
AUD 17,743 17,814 18,390
SGD 20,071 20,152 20,725
THB 802 805 841
CAD 18,723 18,798 19,366
NZD 15,413 15,942
KRW 17.17 18.74
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25723 25758 26288
AUD 17661 17761 18687
CAD 18655 18755 19766
CHF 33146 33176 34764
CNY 0 3696.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30320 30350 32075
GBP 34986 35036 36796
HKD 0 3320 0
JPY 163.79 164.29 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15407 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 766.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16560000 16560000 16860000
SBJ 15500000 15500000 16860000
Cập nhật: 02/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,752 25,802 26,140
USD20 25,752 25,802 26,140
USD1 25,752 25,802 26,140
AUD 17,747 17,847 18,962
EUR 30,469 30,469 31,896
CAD 18,623 18,723 20,038
SGD 20,090 20,240 20,814
JPY 164.16 165.66 170.26
GBP 35,095 35,245 36,027
XAU 16,398,000 0 16,702,000
CNY 0 3,580 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 12:00