TECNO SPARK 30C: 'Tân binh' 4G giá rẻ mới cho người dùng phổ thông

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở hữu thiết kế đẹp, viên pin 5000mAh, khả năng kháng nước chuẩn IP54, cùng với mức giá chưa đến 3 triệu đồng, TECNO SPARK 30C vừa ghi danh vào top những chiếc điện thoại 4G hấp dẫn nhất mùa cuối năm.

Được xác định là hướng đến người dùng mới, cần một chiêc điện thoại phù hợp để nâng cấp sóng 4G, có khả năng đáp ứng được các nhu cầu cơ bản từ học tập, giải trí… TECNO đã ra mắt Spark 30C để mang đến cho người dùng thêm lựa chọn mới. Điều đáng chú ý của mẫu điện thoại mới nhất từ TECNO đó là trải qua hàng loạt bài test chứng minh độ bền vật lý, cam kết duy trì mượt mà cảm ứng, hiệu suất pin bền bỉ như mới sau 4 năm sử dụng.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Với thông điệp “Bứt Phá Và Tỏa Sáng”, Spark 30C được trang bị tần số quét lên đến 120hz cho trải nghiệm xem video, lướt web diễn ra mượt mà. Cảm biến hình ảnh SONY IMX 582, hỗ trợ chụp đêm, làm đẹp AI tốt hơn. Đồng thời tăng cường khả năng chịu lực, bền bỉ từ trong ra ngoài, sẵn sàng đồng hành trong mọi tình huống nhờ công nghệ chạm tay màn hình ướt đa chất lỏng... Tất cả là để mang đến cho người dùng chiếc điện thoại hợp thời trang cùng hiệu suất siêu ổn định trong phân khúc.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Chi tiết hơn về thiết kế, Spark 30C sở hữu khung cạnh vuông vức, 4 cạnh được bo viền mềm mại. Trọng lượng chỉ 65g, đi cùng thân máy siêu mỏng 7,8mm (mỏng hơn thế hệ trước 0,75mm), tạo cảm giác thoải mái, cầm nắm gọn gàng.

Cụm phím tăng giảm âm lượng và nút nguồn kiêm cảm biến vân tay cũng được bố trí rất hợp lý ở hai bên thân máy, trong khi cụm camera hình tròn, với lớp viền chạm khắc bằng kỹ thuật CNC trông thật nổi bật. Trong khi toàn bộ mặt lưng được xử lý nhám, có hiệu ứng chuyển màu khi thay đổi góc ánh sáng. Mang đến vẻ ngoài tinh tế, khắc phục tối đa nhược điểm bám vân tay, mồ hôi.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Máy được bán ra với 3 lựa chọn màu là Đen Sao Đêm, Trắng Sao Sáng. Riêng màu Xanh Vân Ngọc, đây là phiên bản đặc biệt làm từ chất liệu da tái chế (Magic Skin) thân thiện môi trường. Không chỉ mang lại vẻ ngoài độc đáo mà còn phù hợp xu thế thời trang bền vững.

Nói về camera, đại diện củatecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thongcho biết việc sử dụng camera chính 50MP kết hợp với cảm biến hình ảnh SONY IMX 582 kích thước 0,8 μm (RGGB 4in1) sẽ giúp mang đến chất lượng hình ảnh rõ nét, cải thiện độ nhạy, giảm hiện tượng méo ảnh khi chụp.

Camera Selfie 8MP tích hợp trang bị camera AI giúp chụp ảnh tự sướng góc rộng và chế độ làm đẹp chi tiết khuôn mặt. Cả 2 camera của Spark 30 đều có đèn flash kép tăng hiệu quả chụp đêm, chế độ chụp ngược sáng HDR, xóa phông chân dung.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Một điểm khác biệt nữa của Spark 30C so với các sản phẩm cùng tầm giá đó là khung giữa sử dụng chất liệu nhôm composite cường độ cao. Kết hợp cùng lớp phủ mặt trước cường lực tiêu chuẩn 7H. Giúp màn hình cảm ứng chống mài mòn, trầy xước tốt hơn.

Đặc biệt, độ bền cơ học của Spark 30C cũng đã vượt qua các bài kiểm tra mô phỏng, từ thả rơi từ độ cao 1,2 m (6 mặt, 4 góc); 22.000 lần thả rơi vĩ mô; nén cực mạnh 3000 lần; 500 chu kỳ kiểm tra con lăn và 20.000 lần jack cắm tai nghe, sạc.

Khả năng chống bụi và kháng nước theo tiêu chuẩn IP54 cùng tính năng chạm tay ướt trên nhiều chất lỏng (dầu ăn, giọt nước mắt) cho phép người dùng tương tác với màn hình Spark 30C một cách thuận tiện và linh hoạt trong sử dụng hàng ngày.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Với kích thước màn hình lớn 6.67 inch, ngoài việc mở rộng không gian hiển thị mà không làm tăng kích thước tổng thể của thiết bị, tần số quét lên đến 120Hz cũng là một điểm cộng của Spark 30C để người dùng có thể chuyển đổi giữa các ứng dụng dễ dàng, chơi game mượt mà cũng như xem video đã hơn mà vẫn tiết kiệm năng lượng.

TECNO cũng tự hào khi có thể trang bị viên pin 5000mAh đi cùng bộ sạc nhanh 18W cho một sản phẩm có mức giá chưa tới 3 triệu đồng. Đây thật sự là một nỗ lực không nhỏ.

Người dùng cũng sẽ cảm thấy hài lòng với Spark 30C khi trải nghiệm tính năng giải trí nhờ hệ thống âm thanh nổi đối xứng kết hợp với công nghệ DTS mang lại chất âm chân thực, giúp người dùng trải nghiệm âm thanh rõ nét và mạnh mẽ hơn khi xem phim, chơi game, hoặc nghe nhạc.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Khả năng duy trì tình trạng kết nối mượt mà cũng giúp Spark 30C ‘ăn điểm’ nhờ được bổ sung ăng-ten TAS thông minh, nâng cấp 100% cường độ tín hiệu và 60% tốc độ đường truyền. Người dùng có thể đảo chiều máy theo ý muốn mà không sợ mất kết nối Wi-Fi, thoải mái thưởng thức trò chơi và video của mình một cách liền mạch.

tecno spark 30c tan binh 4g gia re moi cho nguoi dung pho thong

Sản phẩm chính thức lên kệ từ ngày 1/11 tại hệ thống FPT, Cellphone S, Viettel Store, Hoàng Hà Mobile, Clickbuy và sản thương mại điện tử Shopee, Tiktok Shop của TECNO Việt Nam với 2 phiên bản:

Phiên bản RAM 4GB / 128GB bộ nhớ trong sẽ có giá 2.890.000 đồng.

Phiên bản RAM 6GB / 128GB bộ nhớ trong được bán độc quyền tại hệ thống TGDĐ với giá 3.290.000 đồng.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 13:00