Tiếp năng lượng cho kỷ nguyên xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tới cuối thập kỷ này, các doanh nghiệp ô tô sẽ phải sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về năng lượng xanh hơn. Tuy nhiên, để đẩy nhanh quá trình triển khai ứng dụng xe điện (EV) và đáp ứng các yêu cầu đó, chúng ta cần có những thay đổi mang tính bền vững đáng kể. Một lĩnh vực cần được tăng cường chú ý là cấp điện cho quá trình chuyển đổi tới tương lai điện khí hoá.

Các lưới điện đang chịu áp lực rất lớn khi nhu cầu điện tới năm 2050 dự kiến sẽ tăng gần 20%, xuất phát từ xe điện và các sáng kiến công nghệ sạch khác. Nhiều quốc gia, nơi cơ sở hạ tầng đang xuống cấp và quá tải, sẽ không thể hỗ trợ được mức tăng trưởng này với các chuỗi giá trị hiện tại trong ngành điện; qua các thông số phát điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ. Để thành công trong việc cung cấp năng lượng cho quá trình chuyển đổi, các công ty điện lực và hệ sinh thái rộng lớn hơn cần hợp tác và đưa ra những phương pháp mới để đánh giá công suất điện.

Khi số lượng xe điện tham gia giao thông tăng, đi cùng với đó là sự tăng trưởng của các mạng sạc nhanh, phụ tải trên lưới điện sẽ tăng, và có thể dẫn đến mất cân đối cung cầu, làm tăng khả năng xảy ra sự cố trên toàn hệ thống. Trong tương lai, khả năng tương tác và quản lý năng lượng thông minh sẽ là các yếu tố quan trọng, đòi hỏi tất cả các bên, bao gồm chính phủ các nước, phải xây dựng lộ trình nhằm bảo đảm công suất cần thiết.

tiep nang luong cho ky nguyen xe dien

Trong lộ trình này, các nguồn năng lượng tái tạo, bao gồm gió và mặt trời sẽ có đóng góp hữu ích. Tuy nhiên, sự không ổn định của các nguồn này có thể làm trầm trọng hơn nữa các thách thức về mất cân bằng cung/cầu. Chính vì thế, vai trò của lưu trữ năng lượng là rất quan trọng. Phối hợp thận trọng và tiêu thụ năng lượng thông minh là các yêu cầu trọng yếu để đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu và phát điện.

Hãy cùng nhau hướng tới tương lai trên quan điểm năng lượng thông minh, để xem lĩnh vực này cần gì để có thể hỗ trợ xe điện.

Hoạt động phát và phân phối điện

Phát điện tập trung và cấp điện một chiều không phải là lời giải cho vấn đề này. Thay vào đó, những đổi mới sáng tạo như cấp điện hai chiều: sạc xe từ lưới điện khi nhu cầu thấp và bán điện dư thừa lại cho lưới, sẽ có vai trò quan trọng. Chương trình tham gia tùy chọn của Tesla đưa điện từ pin xe trở lại lưới trong thời gian cao điểm.

Chuyển dịch sang công nghệ vehicle-to-grid (V2G - xe-tới-lưới điện) sẽ biến xe điện thành hệ thống lưu trữ năng lượng, giúp giảm áp lực lên lưới điện. Công nghệ đổi điện thông minh mới và tính năng kết nối với công ty điện có sẵn trong xe điện và các trạm sạc tạo sẽ điều kiện triển khai V2G. Ngoài ra, các công nghệ này cho phép ô tô kết nối với lưới điện và giúp ổn định bằng cách sử dụng pin trên xe như một hệ thống lưu trữ năng lượng gắn với lưới điện.

Bộ sạc hai chiều đang được đưa ra thị trường, và Nissan đã ra mắt phiên bản đầu tiên của giải pháp này. Tuy nhiên, các bộ sạc này còn đắt tiền và thường yêu cầu phần cứng chuyên dụng bổ sung. Các công ty điện lực cũng phải tổ chức triển khai các chương trình nhằm khuyến khích các cá nhân ứng dụng công nghệ V2G.

Cần có sự hợp tác giữa các công ty điện lực, công ty ô tô và các tổ chức cung cấp cơ sở hạ tầng sạc để có thể sử dụng xe điện làm nguồn lưu trữ năng lượng phân tán (DER) hỗ trợ lưới điện và cải thiện khả năng phục hồi. Cần bổ sung các giải pháp lưu trữ năng lượng đổi mới sáng tạo, vì lưới điện hiện có không thể gia tăng thêm công suất. Tỷ lệ năng lượng tái tạo cao hơn tiếp sức cho các nỗ lực phát triển bền vững và các sáng kiến phát thải ròng bằng không.

tiep nang luong cho ky nguyen xe dien

Thomas Goetzl, Phó Chủ tịch & Tổng Giám đốc, bộ phận Giải pháp Ô tô & năng lượng, Keysight Technologies

Khả năng tương tác & Tiêu chuẩn hóa

Một thành phần khác của quản lý năng lượng thông minh là đưa khả năng tương tác trở thành tính năng bắt buộc. Lưới điện hiện tại đang bị phân mảnh, và hệ sinh thái công nghiệp cần có các quy định để có thể hoạt động đồng bộ. Chẳng hạn, xe điện và trạm sạc phải đáp ứng các tiêu chuẩn mới cũng như các tiêu chuẩn thay đổi về kết nối DER và khả năng tương tác với lưới điện. Cần vượt qua các rào cản pháp lý để hỗ trợ công nghệ V2G, sao cho các phương tiện giao thông vận tải tích cực tham gia vào quá trình đảm bảo sức khỏe thay vì chỉ lấy điện từ lưới. Khi đã có quy định, các công ty điện lực có thể quản lý DER như một nguồn lực hỗ trợ cơ cấu điện đa dạng và đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi.

Tại Mỹ, các tổ chức FERC NERC đang nỗ lực xây dựng lộ trình nâng cao vai trò của DER hơn trong hệ sinh thái năng lượng. Chẳng hạn, chỉ thị FERC 2222 cho phép các DER tham gia thị trường năng lượng bán buôn do các nhà khai thác lưới điện khu vực điều hành. Chỉ thị này khuyến khích áp dụng DER, và giảm chi phí, tăng tính linh hoạt và khả năng phục hồi để hỗ trợ tốt hơn đổi mới sáng tạo.

Khả năng hiển thị giám sát

Các công ty điện lực cần số hóa cơ sở hạ tầng của mình để có khả năng hiển thị giám sát cần thiết, phục vụ triển khai linh hoạt các loại nguồn điện. Khi ứng dụng DERs, việc quản lý mạng lưới phân phối trở nên phức tạp hơn đáng kể. Ngoài ra, các mạng sạc nhanh sẽ tạo ra các tình huống gia tăng phụ tải không thể đoán định, do đó giám sát chi tiết sẽ đóng vai trò ngày quan trọng.

Theo thời gian, trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) sẽ được kết hợp để cung cấp thông tin nghiệp vụ phục vụ công tác dự đoán, lập kế hoạch và quản lý sạc xe điện, đảm bảo khả năng phục hồi và hỗ trợ quản lý phụ tải động theo yêu cầu. Các công ty điện lực cần có thấu hiểu chi tiết để quản lý máy phát và phân phối điện.

Đo kiểm công suất cao tại biên lưới

Trong quá trình phát triển, lưới điện hiện đại sẽ dần được số hóa để quản lý và tối ưu hóa phân phối điện. Các DER sẽ kết hợp các bộ chuyển đổi nguồn và biến tần tiên tiến, tạo điều kiện lưu chuyển dòng công suất theo cả hai chiều. Hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) sẽ lưu trữ năng lượng dư thừa có thể đưa lại lưới điện khi nhu cầu đạt cao điểm. Cần đo kiểm bộ chuyển đổi nguồn và bộ biến tần trong lưới điện, khả năng tương tác giữa các thiết bị này và với các công ty điện và hệ thống quản lýnăng lượng khác để đảm bảo an toàn và hiệu năng trên các mạng DER phức tạp.

Điều chỉnh giá điện ngoài giờ cao điểm để phân bổ nhu cầu

Các công ty điện lực đang bắt đầu áp dụng cơ cấu giá linh hoạt để cân bằng nhu cầu tốt hơn và giảm áp lực lên lưới điện. Vào ban ngày, giá điện sẽ thấp hơn trong thời gian thấp điểm. Các chương trình này và các chương trình khác như giảm thuế cho xe điện và điện mặt trời, là những công cụ quan trọng để các nhà cung cấp khuyến khích sự tham gia và xây dựng sự chấp nhận của xã hội.

Việc phổ cập xe điện là công việc rất phức tạp, và khả năng quản lý năng lượng thông minh là một cấu phần nền tảng để thực hiện công việc này. Khi nhu cầu về điện tăng cao, các ngành năng lượng và ô tô phải hợp tác và hoạt động đồng bộ để chuyển đổi điện thành công.

Thomas Goetzl

Giới thiệu về tác giả

Thomas Goetzl là Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc phụ trách bộ phận Giải pháp Ô tô và Năng lượng (AES) của Nhóm Giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight, đồng thời là Giám đốc điều hành của Keysight Technologies tại Đức.

Trước đó, Tom là Giám đốc Kinh doanh AES phụ trách các ứng dụng nguồn điện, tập trung vào các giải pháp đo kiểm cho Lưới điện thông minh, Bán dẫn công suất, Pin và EV/HEV. Trong thời gian làm việc cho HP, Agilent Technologies, và hiện giờ là Keysight Technologies, Tom đã quản lý các dự án nghiên cứu phát triển R&D, phát triển kênh bán hàng cho các sản phẩm quản lý máy chủ từ xa. Năm 2012, Tom trở thành giám đốc tiếp thị toàn cầu của Bộ phận Đo kiểm điện tử (ETD).

Có thể bạn quan tâm

BYD ra mắt pin Blade thế hệ 2: sạc từ 10% lên 70% chỉ trong 5 phút, chạy được hơn 1.000 km

BYD ra mắt pin Blade thế hệ 2: sạc từ 10% lên 70% chỉ trong 5 phút, chạy được hơn 1.000 km

Xe 365
BYD công bố pin Blade thế hệ thứ 2 tích hợp công nghệ sạc siêu nhanh FLASH Charging với công suất 1.500 kW mỗi đầu sạc. Công nghệ mới vận hành ổn định ngay ở nhiệt độ -30°C và dự kiến phủ 20.000 trạm sạc tại Trung Quốc trước khi triển khai toàn cầu cuối năm 2026.
Honda Air Blade 125 Marvel: Mẫu xe tay ga giới hạn 4.000 chiếc tại thị trường Việt Nam

Honda Air Blade 125 Marvel: Mẫu xe tay ga giới hạn 4.000 chiếc tại thị trường Việt Nam

Xe và phương tiện
Honda Việt Nam vừa giới thiệu phiên bản đặc biệt của mẫu xe tay ga Air Blade 125, lấy cảm hứng từ các nhân vật trong vũ trụ Marvel. Mẫu xe được phát triển nhằm đánh dấu cột mốc 30 năm hãng hoạt động tại thị trường Việt Nam.
GIO MOBI ra mắt 3 dòng xe điện nội khu sản xuất tại Việt Nam

GIO MOBI ra mắt 3 dòng xe điện nội khu sản xuất tại Việt Nam

Xe 365
Thương hiệu xe điện chuyên dụng GIO MOBI vừa giới thiệu ba mẫu xe Go Easy, Go Venture và Go Joy sản xuất tại Việt Nam, đồng thời triển khai mô hình giải pháp di chuyển nội khu dành cho sân golf, khu du lịch và khu công nghiệp.
Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Nhân lực số
Cụ thể, tại Việt Nam, Ford triển khai hai trung tâm đào tạo tại miền Bắc và miền Nam, nhằm bảo đảm hệ thống đại lý vận hành thống nhất và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Mẫu ô tô điện cỡ nhỏ Wuling Mini EV đã không còn xuất hiện trên website chính thức của Wuling Việt Nam, làm dấy lên thông tin dòng xe này đã ngừng phân phối tại thị trường trong nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,420 18,720
Kim TT/AVPL 18,425 18,730
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,420 18,720
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,310 18,710
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,260 18,660
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,190 18,640
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 184,200 187,200
Hà Nội - PNJ 184,200 187,200
Đà Nẵng - PNJ 184,200 187,200
Miền Tây - PNJ 184,200 187,200
Tây Nguyên - PNJ 184,200 187,200
Đông Nam Bộ - PNJ 184,200 187,200
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,420 18,720
Miếng SJC Nghệ An 18,420 18,720
Miếng SJC Thái Bình 18,420 18,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,400 18,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,400 18,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,400 18,700
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,890 18,590
Trang sức 99.99 17,900 18,600
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,842 18,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,842 18,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,839 1,869
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,839 187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,819 1,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 177,064 183,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,314 139,214
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,335 126,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,355 113,255
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,349 108,249
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,857 7,747
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 1,872
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18232 18507 19081
CAD 18807 19085 19702
CHF 33069 33455 34098
CNY 0 3470 3830
EUR 29799 30071 31108
GBP 34413 34805 35737
HKD 0 3224 3426
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15231 15816
SGD 20069 20351 20880
THB 742 805 860
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26078 26311
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,041 26,041 26,311
USD(1-2-5) 25,000 - -
USD(10-20) 25,000 - -
EUR 29,995 30,019 31,219
JPY 162.33 162.62 169.77
GBP 34,745 34,839 35,725
AUD 18,464 18,531 19,046
CAD 18,970 19,031 19,607
CHF 33,324 33,428 34,195
SGD 20,177 20,240 20,912
CNY - 3,760 3,868
HKD 3,291 3,301 3,389
KRW 16.45 17.15 18.45
THB 789.32 799.07 852.76
NZD 15,219 15,360 15,747
SEK - 2,812 2,899
DKK - 4,011 4,134
NOK - 2,683 2,767
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,246.27 - 7,022.07
TWD 745.46 - 899.28
SAR - 6,870.7 7,206.29
KWD - 83,391 89,250
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,981 26,011 26,311
EUR 29,876 29,996 31,170
GBP 34,566 34,705 35,709
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,070 33,203 34,132
JPY 161.68 162.33 169.65
AUD 18,330 18,404 18,996
SGD 20,231 20,312 20,895
THB 810 813 849
CAD 18,941 19,017 19,598
NZD 15,281 15,815
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26189 26189 26311
AUD 18417 18517 19439
CAD 18994 19094 20109
CHF 33312 33342 34929
CNY 0 3786.7 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29988 30018 31744
GBP 34722 34772 36530
HKD 0 3355 0
JPY 162.16 162.66 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15342 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20226 20356 21090
THB 0 772 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18420000 18420000 18720000
SBJ 16000000 16000000 18720000
Cập nhật: 12/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,068 26,118 26,311
USD20 26,068 26,118 26,311
USD1 23,807 26,118 26,311
AUD 18,521 18,621 19,739
EUR 30,215 30,215 31,680
CAD 18,950 19,050 20,363
SGD 20,335 20,485 21,250
JPY 162.83 164.33 168.93
GBP 34,693 35,043 36,140
XAU 18,418,000 0 18,722,000
CNY 0 3,672 0
THB 0 811 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2026 08:00