Vietnam Security Summit 2023: Bảo mật dữ liệu là yếu tố then chốt tạo nên một nền kinh tế số thịnh vượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đó là nội dung bài phát biểu của ông Li Hai - Giám đốc An ninh Bảo mật, Ban Quan hệ Chính phủ và Truyền thông của Huawei khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tại Hội thảo Vietnam Security Summit 2023 về chủ đề “Bảo mật dữ liệu cho nền kinh tế số thịnh vượng”.

Vietnam Security Summit 2023 là sự kiện thường niên lớn nhất về lĩnh vực an toàn thông tin, do Bộ Thông tin & Truyền thông chủ trì và Cục An toàn Thông tin tổ chức vào ngày 02/06/2023 vừa qua.

Ở lần thứ 5 tổ chức, sự kiện đã thu hút hơn 40 diễn giả và hơn 800 các nhà lãnh đạo, chuyên gia đầu ngành, các đối tác và khách mời tham gia thảo luận nhiều chủ đề đang được quan tâm hiện nay như: Bảo mật Đám mây, An toàn Dữ liệu số, Bảo vệ ứng dụng và an toàn dữ liệu, Nhận dạng và Quản lý truy cập,… Với chủ đề “An toàn Dữ liệu: Bảo vệ Tài nguyên số Quốc gia”, Vietnam Security Summit 2023 bao gồm 01 Phiên Toàn thể, 03 Phiên Hội thảo và 01 Triển lãm Quốc tế.

vietnam security summit 2023 bao mat du lieu la yeu to then chot tao nen mot nen kinh te so thinh vuong

Ông Li Hai – Giám đốc An ninh Bảo mật, Ban Quan hệ Chính phủ và Truyền thông của Huawei khu vực Châu Á - Thái Bình Dương phát biểu tại sự kiện

Mở đầu bài phát biểu của mình, ông Li Hai đã chia sẻ am hiểu sâu rộng về lĩnh vực dữ liệu, cũng như mang đến bức tranh toàn diện về các chiến lược và giải pháp phòng ngừa, ứng phó với những rủi ro tiềm ẩn trong không gian mạng hiện nay.

“Trong bối cảnh chuyển đổi số, bên cạnh việc đẩy mạnh sự phát triển và ứng dụng các công nghệ viễn thông, giải pháp khoa học vào đa ngành, đa lĩnh vực, vấn đề bảo mật dữ liệu và an toàn thông tin cũng là một yếu tố then chốt để tạo nên một nền kinh tế số thịnh vượng. Đây không chỉ là vấn đề riêng của mỗi doanh nghiệp, mà còn là vấn đề chung của quốc gia.

Ông Li Hai nhấn mạnh: “Là thành viên chủ chốt và đối tác tích cực của hàng loạt tổ chức uy tín về an ninh mạng, Huawei sẽ đồng hành cùng chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam, trao đổi và chia sẻ các giải pháp an ninh mạng toàn diện, hỗ trợ cho quá trình chuyển số diễn ra an toàn và hiệu quả nhất.”

Được biết, trên toàn cầu hiện có hơn 170 quốc gia đã đề ra các chiến lược kỹ thuật số, thúc đẩy phát triển các bộ quy tắc và tiêu chuẩn quản lý an ninh mạng. Ví dụ như tại Anh Quốc, chiến lược kỹ thuật số đã biến đất nước này trở thành nơi sở hữu cơ sở hạ tầng và an ninh mạng đẳng cấp thế giới, đáp ứng tốt nhất cho ngành công nghiệp kỹ thuật số và đi đầu trong chuyển đổi số các dịch vụ công.

Ông Li Hai cũng kể tiếp câu chuyện tại Nga, quốc gia này đã thông qua chương trình kinh tế số quốc gia với nhiều quy định, luật liên bang về bảo mật thông tin, luật bản địa hóa dữ liệu…; hay tại Trung Quốc xây dựng luật an ninh mạng, luật an ninh dữ liệu để theo đuổi Kế hoạch 5 năm lần thứ 14 và Tầm nhìn 2035.

Bảo mật dữ liệu mạng cũng trở thành tâm điểm của các tổ chức trên toàn cầu. Điển hình là tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã đưa khái niệm "Cộng đồng chia sẻ tương lai chung cho nhân loại trong Không gian mạng" vào nghị quyết "Phát triển trong lĩnh vực thông tin và viễn thông trong bối cảnh an ninh quốc tế" hồi tháng 11/2022.

Hay Hiệp hội Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu (GSMA) cũng đưa ra Cơ sở Kiến thức An ninh mạng 5G toàn diện, nhằm giúp các bên liên quan xác định trách nhiệm và giảm thiểu rủi ro đối với từng mối đe dọa. Ngoài ra, GSMA cũng chuẩn hóa Chương trình Đảm bảo An ninh Thiết bị mạng (NESAS), gồm 20 hạng mục và sử dụng các bài kiểm tra bảo mật của 3GPP để đánh giá tính bảo mật của thiết bị mạng viễn thông trên toàn cầu.

vietnam security summit 2023 bao mat du lieu la yeu to then chot tao nen mot nen kinh te so thinh vuong

Chương trình Đảm bảo An ninh Thiết bị mạng (NESAS) được chấp nhận và ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu

Giữa bối cảnh niềm tin vào an ninh mạng trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu, đảm bảo an ninh mạng là mục tiêu chung giữa Huawei với khách hàng, Huawei cho rằng, niềm tin này phải dựa trên thực tế có thể kiểm chứng được và các tiêu chuẩn chung. Do đó, Huawei đã hỗ trợ GSMA và 3GPP trong việc phát triển đánh giá bảo mật được tiêu chuẩn hóa toàn cầu. NESAS hiện được chấp nhận rộng rãi tại EU, Đức, Úc, Trung Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia… như một đồng thuận trong ngành.

Với các thiết bị mạng lõi và không dây 5G bao gồm 5G RAN gNodeB, 5G Core UDG, UDM, UNC, UPCF) và LTE eNodeB đều vượt qua bài đánh giá NESAS của GSMA, Huawei cũng đang kêu gọi toàn ngành áp dụng rộng rãi sáng kiến này.

Đặc biệt, vào tháng 9 năm ngoái, Huawei đã công bố Sách trắng về Nền kinh tế ưu tiên kỹ thuật số (Digital First Economy) tại Châu Á - Thái Bình Dương (APAC), thể hiện tầm nhìn về cách cơ sở hạ tầng và chính sách ICT trao quyền cho tăng trưởng kinh tế xanh, sáng tạo, bền vững và toàn diện. Ngoài ra, Huawei cũng đã hợp tác với Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDC nghiên cứu để đưa ra các khuyến nghị về chính sách ICT và giới thiệu chỉ số DFE (Digital First Economy Index) đo lường liên tục mức độ sẵn sàng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật số.

Ông Li Hai khẳng định chỉ số DFE có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phục hồi và phát triển kinh tế của APAC. Các nền kinh tế trong khu vực rất đa dạng, đa số đều ban hành chiến lược kỹ thuật số quốc gia và bắt đầu nắm bắt các công nghệ kỹ thuật số, song mức độ cơ sở hạ tầng kỹ thuật số chuẩn bị sẵn sàng cho nền kinh tế số lại khác nhau. Hầu hết các quốc gia APAC chỉ mới ở giai đoạn đầu và chưa nước nào đạt được mức độ sẵn sàng cao nhất. Cải thiện chỉ số DFE sẽ tạo ra tác động cấp số nhân đối với tăng trưởng GDP: Tăng 1 điểm DFE tương quan với mức tăng trưởng 3% GDP.

Cũng tại hội thảo chuyên đề, ông Li Hai đã đưa ra khuyến nghị về các chính sách ICT đang được các Chính phủ triển khai. Theo ông Li Hai, Chính phủ nên định hướng xây dựng các chiến lược dữ liệu và an ninh mạng quốc gia, quy định về lưu trữ dữ liệu, bảo vệ chủ quyền dữ liệu và không gian mạng quốc gia.

“Chính phủ đóng vai trò chủ chốt để đẩy nhanh quá trình đám mây hóa, chuyển đổi số các cơ quan bộ và các hoạt động kỹ thuật số, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi số nhanh hơn trong các ngành khác nhau. Ví dụ như tại Nhật Bản đang áp dụng chính sách này nhằm hiện thực hóa Sáng kiến Quốc gia Đô thị Nông thôn Kỹ thuật số đến 2030, giúp chuyển đổi số song song giữa nông thôn và thành thị. Quốc gia này đặt mục tiêu hàng đầu là xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật số trải dài đến mọi ngóc ngách đất nước trên 04 phương diện: cáp quang, cáp ngầm, trung tâm dữ liệu và 5G.” Ông Li Hai kết thúc bài phát biểu của mình.

Có thể bạn quan tâm

Kết nối dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoàn thiện Sổ sức khỏe điện tử

Kết nối dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoàn thiện Sổ sức khỏe điện tử

Y tế số
Chiều 10/3/2026, Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Tri Thức chủ trì cuộc họp nghe báo cáo về đề xuất phương án tổ chức thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu kiểm tra sức khỏe định kỳ và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân.
Đề xuất đo kết quả chuyển đổi số theo thời gian thực

Đề xuất đo kết quả chuyển đổi số theo thời gian thực

Chuyển đổi số
Bộ KH&CN đề xuất đo kết quả chuyển đổi số của các tỉnh, thành phố và bộ, ngành tự động, liên tục theo thời gian thực từ năm 2026. Xếp hạng công khai hằng năm, không chấp nhận số liệu tự chấm.
Số hóa dữ liệu đất đai: Tốc độ nhanh, nhưng vẫn cần

Số hóa dữ liệu đất đai: Tốc độ nhanh, nhưng vẫn cần 'làm sạch' sâu hơn

Chuyển đổi số
Hơn 62 triệu thửa đất được rà soát trong vòng chưa đầy ba năm là con số khiến không ít chuyên gia kinh ngạc. Nhưng đằng sau thành tích số lượng đó, câu hỏi về chất lượng dữ liệu vẫn đang chờ lời giải khi mà chỉ 25% tổng khối lượng thực tế đã được làm sạch sau chiến dịch dài 90 ngày.
Trường Đại học Y Hà Nội ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác với ANRS MIE - INSERM (Pháp)

Trường Đại học Y Hà Nội ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác với ANRS MIE - INSERM (Pháp)

Chuyển đổi số
Chiều 9/3/2026, tại Hà Nội, Trường Đại học Y Hà Nội tổ chức lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác (MoU) với Cơ quan nghiên cứu bệnh truyền nhiễm mới nổi ANRS MIE, thuộc Viện Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe quốc gia Pháp (INSERM).
Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Giáo dục số
Trường Đại học Y Hà Nội đang lên kế hoạch mở ngành đào tạo mới mang tên Y tế số, tập trung vào ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong chẩn đoán và điều trị, dự kiến tuyển sinh từ năm học 2027-2028.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Kim TT/AVPL 17,965 ▼220K 18,270 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 17,080 ▼220K 17,280 ▼220K
Nguyên Liệu 99.9 17,030 ▼220K 17,230 ▼220K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,800 ▼220K 18,200 ▼220K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,750 ▼220K 18,150 ▼220K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,680 ▼220K 18,130 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Hà Nội - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đà Nẵng - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Miền Tây - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Tây Nguyên - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đông Nam Bộ - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Nghệ An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Thái Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
NL 99.90 17,070 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼50K
Trang sức 99.9 17,450 ▼220K 18,150 ▼220K
Trang sức 99.99 17,460 ▼220K 18,160 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,796 ▼22K 18,262 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,796 ▼22K 18,263 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,793 ▼22K 1,823 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,793 ▼22K 1,824 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,773 ▼22K 1,808 ▲1625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,251 ▼157437K 17,901 ▼163287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,864 ▼1650K 135,764 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,206 ▼1496K 123,106 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,549 ▼1342K 110,449 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,667 ▲86872K 105,567 ▲94882K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,651 ▼918K 75,551 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17815 18089 18675
CAD 18628 18905 19530
CHF 32558 32942 33610
CNY 0 3470 3830
EUR 29378 29649 30691
GBP 33956 34346 35310
HKD 0 3227 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15465
SGD 19930 20213 20755
THB 725 788 843
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26318
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 16:00