Xe điện trở thành dấu ấn cho các buổi hẹn hò

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên

Cuộc khảo sát thú vị này cũng cho thấy phần lớn lái xe trong khu vực đang cân nhắc mua xe điện, và công nghệ hybrid được ưa chuộng nhất.

xe dien tro thanh dau an cho cac buoi hen ho

"Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu để có cái nhìn tổng quan về quan điểm của họ với xe điện: điều gì hấp dẫn họ, điều gì khiến họ lo lắng và điều gì có thể khuyến khích hoặc ngăn cản họ mua xe điện" Bà Kay Hart, Chủ tịch Khối Thị trường Quốc tế của Ford (IMG), cho biết. Các thị trường của IMG bao gồm Australia và New Zealand, ASEAN, Bắc và Nam Phi, khu vực Trung Đông.

“Nghiên cứu tại nhiều thị trường cho thấy cần tăng cường cung cấp thông tin nền về xe điện, giải quyết các mối lo ngại về chi phí, phạm vi hoạt động, cơ sở hạ tầng, và quảng bá các lợi ích của phương tiện di chuyển bằng điện” - Bà Hart chia sẻ thêm.

xe dien tro thanh dau an cho cac buoi hen ho

Nghiên cứu về xe điện của Ford cũng cho thấy người dân ở nhiều quốc gia rất quan tâm đến xe điện và ủng hộ việc doanh nghiệp sử dụng chúng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những lo ngại về hạ tầng sạc và tuổi thọ pin. Cụ thể:

  • 2/3 số người tham gia khảo sát xếp xe điện vào nhóm phương tiện “thú vị khi lái”, “ngầu,” “thể thao,” và thậm chí là “dễ sở hữu”. 2/3 số người trả lời cũng cho biết xe điện dần trở nên tích cực hơn trong 12 tháng qua, với lý do chính nằm ở các lợi ích đối với môi trường. Gần 50% số người tham gia khảo sát đã từng ngồi trên xe điện, trong đó 35% đã từng lái thử.
  • Tại tất cả các thị trường được khảo sát, trừ Thái Lan, người tham gia khảo sát đều đánh giá xe hybrid (HEV) là sự lựa chọn hàng đầu “nếu loại bỏ yếu tố chi phí”, tiếp theo là xe hybrid sạc điện (PHEV), sau đó là xe điện chạy bằng pin (BEV).
  • Phần lớn người tham gia khảo sát cho biết họ có xu hướng hẹn hò với người lái xe điện cao hơn. Hơn 3/4 trong số đó thuộc về các quốc gia Nam Phi, Thái Lan, Philippines, Việt Nam và UAE, họ cho rằng sẽ chọn xe điện thay vì xe động cơ đốt trong để tạo ấn tượng tốt ban đầu. Trong khi đó, chỉ có 57% người Úc và 48% người New Zealand đồng ý với quan điểm này.
  • Hơn một nửa số người tham gia khảo sát mô tả chủ sở hữu xe điện là những người có ý thức bảo vệ môi trường, tư duy tiến bộ và am hiểu công nghệ. 61% cho rằng họ sẽ mua một chiếc xe điện.
  • Hầu hết số người được hỏi đều đồng ý rằng họ có xu hướng sử dụng xe điện để giao hàng hoặc làm xe dịch vụ, và họ cũng thích sử dụng để phục vụ cho việc di chuyển hàng ngày.
  • Dù đồng ý rằng xe điện giúp tiết kiệm chi phí vì không phải chi trả cho xăng dầu, nhưng có đến 60% người dân Australia không đồng ý với quan điểm này. Họ cho rằng sạc xe điện tại nhà sẽ khiến hóa đơn tiền điện tăng cao, tương đương với chi phí đổ xăng cho xe động cơ đốt trong.
  • Phần lớn người tham gia khảo sát chọn trạm dịch vụ là nơi lý tưởng nhất để sử dụng dịch vụ sạc công cộng, sau đó là trung tâm mua sắm và các tòa nhà văn phòng.
  • 45% số người được hỏi tại Nam Phi cho biết họ không biết về bất kỳ trạm sạc nào trong bán kính 20 km từ nhà của mình, trong khi trung tâm mua sắm được đánh giá là nơi phù hợp nhất để đặt các trạm sạc.
  • Tuy nhiên, hầu hết đều cho biết họ sẽ chọn mua xe điện nhiều hơn nếu chiếc xe có khả năng kéo và di chuyển off-road tốt hơn. Một số người còn lo ngại rằng xe điện không thể chở nhiều hành lý hoặc hàng hóa như các xe động cơ đốt trong tương đương.
  • Hơn 3/4 số người tham gia khảo sát tin rằng xe điện an toàn như xe động cơ đốt trong khi xảy ra va chạm. Tuy nhiên, 1/4 trong số đó lo ngại rằng xe điện hoạt động không tốt trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt, hoặc khi đó trạm sạc dễ gặp sự cố hơn. Họ cho biết họ có khả năng mua xe điện nhiều hơn khi phạm vi hoạt động của xe được cải thiện, chi phí bảo dưỡng dài hạn giảm đi và cơ sở hạ tầng sạc phát triển. Tuổi thọ pin cũng là một mối lo ngại chính.

xe dien tro thanh dau an cho cac buoi hen hoxe dien tro thanh dau an cho cac buoi hen ho

Dựa trên kết quả này, “Ford cam kết đem đến các lựa chọn về hệ thống truyền động mà khách hàng mong muốn. Khi chúng tôi ra mắt thêm nhiều mẫu xe điện tại nhiều thị trường, nghiên cứu này giúp chúng tôi nắm bắt và giải quyết những lo ngại của người tiêu dùng. Từ Mach-E, Escape PHEV và E-Transit, cho đến Ranger PHEV, Ford cung cấp đa dạng các dòng xe điện nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau về hiệu suất, sự thân thiện với gia đình hay sức kéo mạnh mẽ”. Bà Hart cho biết.

Có thể bạn quan tâm

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Xe và phương tiện
Tại sự kiện công nghệ tổ chức ở Vu Hồ (An Huy, Trung Quốc), tập đoàn ô tô Chery bất ngờ mở rộng lĩnh vực kinh doanh robot và trí tuệ nhân tạo, khi giới thiệu loạt robot hình người có khả năng giao tiếp đa ngôn ngữ và đảm nhiệm nhiều vai trò trong đời sống xã hội.
Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Xe 365
So với doanh số 42.175 xe bán ra trong năm 2024, doanh số năm 2025 của Ford Việt Nam đã tăng 20% và hiện đang chiếm giữ 8,6% thị phần xe cả nước, đồng thời ghi nhận 3 trên 4 dòng xe chủ lực của Ford tiếp tục dẫn đầu phân khúc trong nhiều năm liên tiếp.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 12:00