Xiaomi gây sốc với 20.000 xe điện SU7 được giao trong tháng 10

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi, tập đoàn công nghệ hàng đầu Trung Quốc, vừa công bố thành tích giao hơn 20.000 xe điện SU7 trong tháng 10, chỉ sau vài tháng ra mắt. Thành công này khẳng định sức mạnh mạnh mẽ của Xiaomi trong việc chăm sóc thị trường xe điện đầy tiềm năng và đang phát triển nhanh chóng.

xiaomi gay soc voi 20000 xe dien su7 duoc giao trong thang 10

Công ty điện thoại thông minh Trung Quốc Xiaomi đã công bố phiên bản xe thể thao của mẫu xe điện SU7 sẽ bắt đầu nhận đặt hàng trước với mức giá khoảng 110.000 đô la. Ảnh: Getty.

Tăng cường sản xuất để cạnh tranh trong thị trường đầy khốc liệt

Đặt mục tiêu táo bạo, Xiaomi dự kiến ​​sẽ giao 100.000 xe vào cuối tháng 11 năm nay. Đây là một tham vọng lớn cho một doanh nghiệp mới gia nhập lĩnh vực xe điện, nhằm giúp Xiaomi có thể thực hiện chiến lược trong việc mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình từ lĩnh vực công nghệ tiêu dùng sang lĩnh vực xe điện.

Xiaomi bắt đầu hành trình tham gia vào ngành công nghiệp xe điện (EV) vào năm 2021, và nhanh chóng xây dựng nhà máy sản xuất để thực hiện hóa mục tiêu này. Phiên bản cơ sở của mẫu xe điện Xiaomi SU7 đã được ra mắt vào đầu năm 2023 với mức giá thấp hơn Tesla Model 3 khoảng 4.000 USD, cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ lớn tại Trung Quốc. Kể từ đó, Xiaomi đã giao hơn 75.000 xe, bao gồm số lượng xe giao trong tháng 10, đánh dấu một bước phát triển nhanh chóng so với các đối thủ khác như Xpeng và Nio, vốn phải mất từ ​​6 đến 12 năm để đạt được Giá sản xuất 100.000 xe.

Đẩy mạnh công nghệ và định vị phân khúc cao cấp

Xiaomi đã bắt đầu nhận đặt hàng trước phiên bản thể thao cấp SU7 Ultra, dự kiến ​​kiến ​​​​ra mắt vào tháng 3 năm 2025, với mức giá dự kiến 814.900 nhân dân tệ (khoảng 114.656 đô la). Trong vòng 10 phút đầu tiên, hãng đã nhận được hơn 3.600 đơn đặt hàng, với số tiền đặt trước là 10.000 nhân dân tệ mỗi đơn (khoảng 1.407 đô la). Các nhà phân tích từ Citi kỳ vọng rằng sự xuất hiện của SU7 Ultra, kết hợp với thành tích vượt trội trên đường đua Nurburgring ở Đức, sẽ giúp Xiaomi nâng cao danh tiếng và mở rộng thị phần trong phân khúc cao cấp.

Ngoài ra, phiên bản SU7 Max cao cấp, có giá dự kiến 299.900 nhân dân tệ (khoảng 42,195 đô la), được mong đợi sẽ góp phần tăng doanh thu bán xe của Xiaomi trong năm tới. Theo các nhà phân tích, Xiaomi có khả năng giao tiếp tới 250.000 xe vào năm 2025, cao hơn dự báo ban đầu là 238.000 xe.

Lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển

Xiaomi đã nhanh chóng tạo ra phần cứng tiên tiến trong các loại xe điện giúp tăng cường năng lực sản xuất nhanh chóng và thu lợi nhuận ổn định. Brian Tycangco, nhà phân tích tại Stansberry Research, nhận xét rằng việc giao 20.000 xe trong tháng 10 đã chứng tỏ sức mạnh của Xiaomi trong thị trường xe điện Trung Quốc. Biên lợi nhuận của Xiaomi trong mảng xe điện tương thích với Xpeng và thậm chí có thể sẽ tăng trong thời gian để giúp tăng sản lượng.

Dù chỉ giới hạn mới bán xe ở thị trường Trung Quốc, Xiaomi đã có ý định mở rộng ra quốc tế trong vài năm tới. Công ty hy vọng rằng với danh mục sản phẩm đa dạng và sự kết hợp của công nghệ tiên tiến, họ có thể trở thành một đối thủ đẳng cấp trong ngành công nghiệp xe điện.

Thị trường xe điện Trung Quốc hiện đang là sân chơi khốc liệt cạnh tranh gay gắt của các hãng như Tesla, BYD, Xpeng, và Nio. Theo dữ liệu từ Autohome, Tesla Model Y là mẫu xe điện bán chạy nhất tại Trung Quốc trong tháng 9, với 48.202 xe, trong khi SU7 của Xiaomi xếp thứ 17 với 13.559 xe bán ra.

Xiaomi đã chứng minh rằng họ có thể không chỉ là một kẻ xấu trong lĩnh vực điện thoại thông minh mà còn có khả năng sử dụng lĩnh vực xe điện. Với bài viết đầu tiên và chiến lược kinh doanh dài hạn, Xiaomi đang trên đường khẳng định vị trí của mình trong ngành xe điện đầy tiềm năng và cạnh tranh.

Có thể bạn quan tâm

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Xe 365
Chính sách mới chỉ ưu đãi cho xe đạt tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu, khiến nhiều mẫu không được hưởng lợi và giá bán khó giảm sâu trong ngắn hạn.
Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khám phá công nghệ giúp tàu ngầm diesel ẩn mình dưới nước

Khoa học
Hệ thống lai điện-diesel cho phép tàu ngầm hoạt động nhiều tuần liền dưới đáy đại dương mà không cần nổi lên mặt nước.
VNeTraffic cho phép người dân tự xóa thông tin phương tiện trên ứng dụng

VNeTraffic cho phép người dân tự xóa thông tin phương tiện trên ứng dụng

Xe 365
Cục Cảnh sát giao thông (Cục CSGT) mới cập nhật tính năng "Xác nhận thông tin phương tiện" trên ứng dụng VNeTraffic. Người dân giờ có thể chủ động gửi yêu cầu xóa dữ liệu xe đã bán, xe bị liên kết nhầm hoặc xe không còn thuộc quyền sở hữu ngay trên điện thoại.
Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Xe và phương tiện
Sau quyết định khai tử Mazda6, hãng xe Nhật Bản Mazda tiếp tục đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc, khi lần lượt xác nhận sẽ ngừng sản xuất hai mẫu xe CX-3 và Mazda2 trong năm 2026.
XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

Xe và phương tiện
XPeng vừa công bố loạt hình ảnh chính thức của GX, mẫu SUV cỡ lớn tại thị trường Trung Quốc, trước thềm ra mắt toàn cầu dự kiến diễn ra tại Triển lãm Ô tô Bắc Kinh 2026 vào cuối tháng 4.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲1900K 180,500 ▲1900K
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▲2K 18,102 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▲2K 18,103 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲20K 1,805 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲20K 1,806 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲20K 179 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲1980K 177,228 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲1500K 134,413 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲1360K 121,882 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲1220K 109,351 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲1166K 104,517 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼64407K 748 ▼73218K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▲2K 181 ▲2K
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 14/02/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/02/2026 10:45