Yếu tố giúp Ấn Độ vững vàng trong đàm phán thương mại với Hoa Kỳ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước làn sóng siết chặt thuế quan từ Hoa Kỳ, Ấn Độ nổi lên như một quốc gia đặc biệt: không quá phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hóa, không nhượng bộ vội vàng, nhưng vẫn giữ được vị thế vững vàng trong bàn đàm phán thương mại với Hoa Kỳ. Điều gì khiến New Delhi trở nên khác biệt?
Ấn Độ còn cách bao xa để có thể tạo ra 'DeepSeek"' của riêng mình? Ấn Độ củng cố vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu của Apple Việt Nam được Mỹ tạm hoãn áp thuế đối ứng, hưởng ưu đãi thuế 10% trong 90 ngày
Các chuyên gia cho biết, không giống như các nền kinh tế mới nổi khác ở châu Á phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu, nền kinh tế do người tiêu dùng dẫn dắt giúp Ấn Độ có lợi thế hơn trong bất kỳ cuộc đàm phán thương mại nào với Hoa Kỳ
Các chuyên gia cho biết, không giống như các nền kinh tế mới nổi khác ở châu Á phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu, nền kinh tế do người tiêu dùng dẫn dắt giúp Ấn Độ có lợi thế hơn trong bất kỳ cuộc đàm phán thương mại nào với Hoa Kỳ. Ảnh: Getty.

Khác với nhiều nền kinh tế châu Á như Việt Nam hay Thái Lan - nơi tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa trong GDP lên tới 65% hoặc 87% - Ấn Độ chỉ ở mức khiêm tốn, khoảng 20% GDP. Cơ cấu kinh tế dựa vào tiêu dùng nội địa giúp quốc gia Nam Á này có thể đàm phán với Hoa Kỳ mà không bị dồn vào thế yếu.

“Ấn Độ không quá phụ thuộc vào xuất khẩu để sống sót. Họ có quyền lựa chọn nhiều hơn trên bàn đàm phán,” ông Gaurav Narain, chuyên gia từ Quỹ Tăng trưởng vốn Ấn Độ, nhận xét.

Đáng chú ý, Ấn Độ không lao vào cuộc đua cắt giảm thuế để đổi lấy thỏa thuận FTA như Việt Nam, mà chủ trương đàm phán có chọn lọc, ưu tiên lợi ích dài hạn và ổn định.

Khi Hoa Kỳ ra đòn thuế quan: Ấn Độ vẫn "đứng vững"

Tháng trước, Tổng thống Hoa Kỳ công bố tăng thuế nhập khẩu đối với nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Ấn Độ. Mức thuế dự kiến ban đầu lên tới 26%, nhưng sau đó giảm xuống 10%, thấp hơn đáng kể so với Trung Quốc (125%) hay như một số quốc gia khác tại Đông Nam Á.

Ấn Độ xuất khẩu chủ yếu là dịch vụ, không phải hàng hóa. Hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của nước này sang Hoa Kỳ là từ các tập đoàn công nghệ thông tin như Infosys, TCS, Wipro - vốn chưa bị áp thuế.

Ông James Sullivan từ JPMorgan lý giải: “Ấn Độ có ‘tấm khiên’ là dịch vụ công nghệ, điều mà Hoa Kỳ hiện chưa muốn đánh thuế. Đây chính là vùng đệm để New Delhi có thể mặc cả khôn ngoan.”

Ai có lợi thế hơn?

Việt Nam: Chủ động hơn trong đàm phán.

Trung Quốc: Đáp trả gay gắt, dẫn đến cuộc chiến thuế quan kéo dài nhiều năm, với mức thuế Hoa Kỳ đánh lên hàng Trung Quốc hiện lên tới 125%.

Ấn Độ: Giữ thế trung lập, chưa bị đánh thuế cao, không cần ký FTA bằng mọi giá.

Tuy nhiên, điều này cũng mang lại áp lực cạnh tranh: nếu Việt Nam đạt được FTA và có mức thuế 0%, các công ty lớn như Apple, vốn đang sản xuất iPhone tại Ấn Độ có thể tính chuyện chuyển dịch sang Việt Nam để tối ưu chi phí.

Chính sách mềm dẻo và toan tính chiến lược

Thay vì lao vào một cuộc mặc cả tất tay, Ấn Độ chọn cách cân bằng thương mại một cách tự nhiên: gia tăng nhập khẩu dầu khí, quốc phòng từ Hoa Kỳ, những mặt hàng Mỹ cần xuất khẩu mà không đánh đổi các ngành nông nghiệp, công nghiệp nội địa.

Với Hoa Kỳ chỉ chiếm 18% kim ngạch xuất khẩu của Ấn Độ, nước này không rơi vào thế “phụ thuộc thị trường”, nhờ đó giữ được sự tự tin và chủ động.

Ông Abhiram Eleswarapu (BNP Paribas) nhấn mạnh: “Ấn Độ không chịu áp lực lớn từ việc mất một đối tác xuất khẩu. Đó là sức mạnh mềm trong đàm phán.”

Nếu mức thuế 26% được tái áp dụng, GDP Ấn Độ có thể giảm 0,5 điểm phần trăm, theo HSBC. Tuy nhiên, với mức thuế hiện tại chỉ 10% và nhu cầu trong nước vẫn ổn định, mục tiêu tăng trưởng 6,3% - 6,8% trong năm tài chính 2025-2026 vẫn khả thi.

Ngân hàng trung ương Ấn Độ (RBI) đã chủ động hỗ trợ tăng trưởng bằng cách hạ lãi suất xuống mức thấp nhất kể từ 2022, nhằm kích thích tiêu dùng và đầu tư.

Với giới đầu tư, các chuyên gia khuyến nghị nên chú ý đến các cổ phiếu mang tính nội địa cao, ít chịu ảnh hưởng từ thương mại quốc tế, như Bharti Airtel (viễn thông), GAIL (năng lượng), và UltraTech Cement.

Trong các cuộc đàm phán thương mại với Hoa Kỳ, Ấn Độ không chọn cách cứng rắn như Trung Quốc, cũng không nhún nhường như một số nước Đông Nam Á. Với nền tảng tiêu dùng mạnh mẽ, dịch vụ công nghệ vững chắc và chính sách linh hoạt, Ấn Độ đang cho thấy một kiểu ảnh hưởng khác biệt, lặng lẽ nhưng hiệu quả, mềm mỏng nhưng đầy toan tính.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 14/10: VN-Index giảm phiên thứ sáu, VHM mất hơn 5%

Chứng khoán 14/10: VN-Index giảm phiên thứ sáu, VHM mất hơn 5%

Thị trường
VN-Index giảm 14,55 điểm xuống 1.704,87 điểm trong phiên 14/10 khi nhóm Vingroup chịu áp lực bán mạnh, dù ngân hàng và thép xuất hiện lực cầu nâng đỡ.
Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Thanh tra chỉ ra nhiều tồn tại tại 2 chi nhánh LPBank

Fintech
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chỉ ra nhiều tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng, kiểm soát rủi ro và thực hiện chính sách lãi suất tại hai chi nhánh LPBank Trà Vinh và Bến Tre.
Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Goldman Sachs cảnh báo rủi ro khi doanh nghiệp Trung Quốc ra biển lớn

Thị trường
Goldman Sachs cho rằng doanh nghiệp Trung Quốc có cơ hội gia tăng thị phần toàn cầu, nhưng nhà đầu tư chỉ đánh giá cao chiến lược mở rộng ra nước ngoài khi tạo được lợi nhuận bền vững, thay vì dựa vào cuộc đua giảm giá.
Bank of America bị phạt hơn 1,2 tỷ USD vì vi phạm chống rửa tiền

Bank of America bị phạt hơn 1,2 tỷ USD vì vi phạm chống rửa tiền

Giao dịch số
Bank of America đối mặt khoản phạt hơn 1,2 tỷ USD sau khi cơ quan quản lý Mỹ phát hiện ngân hàng không báo cáo hơn 5 tỷ USD giao dịch đáng ngờ, đồng thời kéo dài nhiều năm những sai phạm trong hệ thống kiểm soát rửa tiền.
Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Phiên 14/10, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc quanh vùng 1.700–1.730 điểm. Thanh khoản và sức mua tại nhóm cổ phiếu trụ sẽ quyết định khả năng hồi phục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17447 17719 18302
CAD 17678 17952 18570
CHF 30561 30937 31569
CNY 0 3825 3921
EUR 28384 28601 29676
GBP 33453 33840 34774
HKD 0 3168 3370
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14213 14800
SGD 19641 19922 20497
THB 687 750 803
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25705 26070
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,476 28,499 29,858
JPY 159.74 160.03 169.75
GBP 33,676 33,767 34,937
AUD 17,654 17,718 18,389
CAD 17,894 17,951 18,613
CHF 30,833 30,929 31,865
SGD 19,781 19,843 20,621
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,233 3,243 3,379
KRW 17.68 18.44 20.07
THB 735.33 744.41 797.34
NZD 14,215 14,347 14,771
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,681 2,777
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,927.44 - 6,692.42
TWD 724.14 - 877.36
SAR - 6,778.18 7,144.68
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,795 7,324
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 15/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,605 25,725 26,020
USD20 25,575 25,725 26,020
USD1 25,555 25,725 26,020
AUD 17,689 17,789 18,899
EUR 28,378 28,478 30,142
CAD 17,826 17,926 19,238
SGD 19,888 20,038 20,607
JPY 161.18 162.68 168.27
GBP 33,672 33,822 34,903
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 10:00