Yếu tố giúp Ấn Độ vững vàng trong đàm phán thương mại với Hoa Kỳ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước làn sóng siết chặt thuế quan từ Hoa Kỳ, Ấn Độ nổi lên như một quốc gia đặc biệt: không quá phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hóa, không nhượng bộ vội vàng, nhưng vẫn giữ được vị thế vững vàng trong bàn đàm phán thương mại với Hoa Kỳ. Điều gì khiến New Delhi trở nên khác biệt?
Ấn Độ còn cách bao xa để có thể tạo ra 'DeepSeek"' của riêng mình? Ấn Độ củng cố vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu của Apple Việt Nam được Mỹ tạm hoãn áp thuế đối ứng, hưởng ưu đãi thuế 10% trong 90 ngày
Các chuyên gia cho biết, không giống như các nền kinh tế mới nổi khác ở châu Á phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu, nền kinh tế do người tiêu dùng dẫn dắt giúp Ấn Độ có lợi thế hơn trong bất kỳ cuộc đàm phán thương mại nào với Hoa Kỳ
Các chuyên gia cho biết, không giống như các nền kinh tế mới nổi khác ở châu Á phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu, nền kinh tế do người tiêu dùng dẫn dắt giúp Ấn Độ có lợi thế hơn trong bất kỳ cuộc đàm phán thương mại nào với Hoa Kỳ. Ảnh: Getty.

Khác với nhiều nền kinh tế châu Á như Việt Nam hay Thái Lan - nơi tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa trong GDP lên tới 65% hoặc 87% - Ấn Độ chỉ ở mức khiêm tốn, khoảng 20% GDP. Cơ cấu kinh tế dựa vào tiêu dùng nội địa giúp quốc gia Nam Á này có thể đàm phán với Hoa Kỳ mà không bị dồn vào thế yếu.

“Ấn Độ không quá phụ thuộc vào xuất khẩu để sống sót. Họ có quyền lựa chọn nhiều hơn trên bàn đàm phán,” ông Gaurav Narain, chuyên gia từ Quỹ Tăng trưởng vốn Ấn Độ, nhận xét.

Đáng chú ý, Ấn Độ không lao vào cuộc đua cắt giảm thuế để đổi lấy thỏa thuận FTA như Việt Nam, mà chủ trương đàm phán có chọn lọc, ưu tiên lợi ích dài hạn và ổn định.

Khi Hoa Kỳ ra đòn thuế quan: Ấn Độ vẫn "đứng vững"

Tháng trước, Tổng thống Hoa Kỳ công bố tăng thuế nhập khẩu đối với nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Ấn Độ. Mức thuế dự kiến ban đầu lên tới 26%, nhưng sau đó giảm xuống 10%, thấp hơn đáng kể so với Trung Quốc (125%) hay như một số quốc gia khác tại Đông Nam Á.

Ấn Độ xuất khẩu chủ yếu là dịch vụ, không phải hàng hóa. Hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của nước này sang Hoa Kỳ là từ các tập đoàn công nghệ thông tin như Infosys, TCS, Wipro - vốn chưa bị áp thuế.

Ông James Sullivan từ JPMorgan lý giải: “Ấn Độ có ‘tấm khiên’ là dịch vụ công nghệ, điều mà Hoa Kỳ hiện chưa muốn đánh thuế. Đây chính là vùng đệm để New Delhi có thể mặc cả khôn ngoan.”

Ai có lợi thế hơn?

Việt Nam: Chủ động hơn trong đàm phán.

Trung Quốc: Đáp trả gay gắt, dẫn đến cuộc chiến thuế quan kéo dài nhiều năm, với mức thuế Hoa Kỳ đánh lên hàng Trung Quốc hiện lên tới 125%.

Ấn Độ: Giữ thế trung lập, chưa bị đánh thuế cao, không cần ký FTA bằng mọi giá.

Tuy nhiên, điều này cũng mang lại áp lực cạnh tranh: nếu Việt Nam đạt được FTA và có mức thuế 0%, các công ty lớn như Apple, vốn đang sản xuất iPhone tại Ấn Độ có thể tính chuyện chuyển dịch sang Việt Nam để tối ưu chi phí.

Chính sách mềm dẻo và toan tính chiến lược

Thay vì lao vào một cuộc mặc cả tất tay, Ấn Độ chọn cách cân bằng thương mại một cách tự nhiên: gia tăng nhập khẩu dầu khí, quốc phòng từ Hoa Kỳ, những mặt hàng Mỹ cần xuất khẩu mà không đánh đổi các ngành nông nghiệp, công nghiệp nội địa.

Với Hoa Kỳ chỉ chiếm 18% kim ngạch xuất khẩu của Ấn Độ, nước này không rơi vào thế “phụ thuộc thị trường”, nhờ đó giữ được sự tự tin và chủ động.

Ông Abhiram Eleswarapu (BNP Paribas) nhấn mạnh: “Ấn Độ không chịu áp lực lớn từ việc mất một đối tác xuất khẩu. Đó là sức mạnh mềm trong đàm phán.”

Nếu mức thuế 26% được tái áp dụng, GDP Ấn Độ có thể giảm 0,5 điểm phần trăm, theo HSBC. Tuy nhiên, với mức thuế hiện tại chỉ 10% và nhu cầu trong nước vẫn ổn định, mục tiêu tăng trưởng 6,3% - 6,8% trong năm tài chính 2025-2026 vẫn khả thi.

Ngân hàng trung ương Ấn Độ (RBI) đã chủ động hỗ trợ tăng trưởng bằng cách hạ lãi suất xuống mức thấp nhất kể từ 2022, nhằm kích thích tiêu dùng và đầu tư.

Với giới đầu tư, các chuyên gia khuyến nghị nên chú ý đến các cổ phiếu mang tính nội địa cao, ít chịu ảnh hưởng từ thương mại quốc tế, như Bharti Airtel (viễn thông), GAIL (năng lượng), và UltraTech Cement.

Trong các cuộc đàm phán thương mại với Hoa Kỳ, Ấn Độ không chọn cách cứng rắn như Trung Quốc, cũng không nhún nhường như một số nước Đông Nam Á. Với nền tảng tiêu dùng mạnh mẽ, dịch vụ công nghệ vững chắc và chính sách linh hoạt, Ấn Độ đang cho thấy một kiểu ảnh hưởng khác biệt, lặng lẽ nhưng hiệu quả, mềm mỏng nhưng đầy toan tính.

Có thể bạn quan tâm

SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

SK Hynix lập kỷ lục lợi nhuận nhờ nhu cầu chip AI tăng mạnh

Thị trường
SK Hynix ghi nhận quý I năm 2026 với lợi nhuận và doanh thu cao nhất lịch sử khi giá chip nhớ tăng mạnh nhờ làn sóng AI. Tuy nhiên doanh thu vẫn thấp hơn kỳ vọng, phản ánh áp lực cạnh tranh và giới hạn nguồn cung.
Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Roche chịu áp lực tỷ giá, vẫn tăng tốc đầu tư tại Mỹ

Thị trường
Roche ghi nhận doanh thu quý I giảm do đồng franc Thụy Sĩ mạnh lên và áp lực từ thuốc generic, nhưng ban lãnh đạo khẳng định đây chỉ là vấn đề tỷ giá. Trong khi đó, hãng vẫn tăng tốc đầu tư vào Mỹ và đặt cược vào thị trường thuốc giảm cân đang tăng trưởng nhanh.
Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thái Nguyên đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường hàng Việt

Thương mại điện tử
Sáng 23/4, tại Trung tâm Văn hóa tỉnh Thái Nguyên, Bộ Công Thương phối hợp UBND tỉnh Thái Nguyên tổ chức Chương trình thúc đẩy phát triển thương mại điện tử khu vực phía Bắc với chủ đề “Sáng tạo - Kết nối - Lan tỏa giá trị hàng Việt”. Đây là hoạt động cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế số, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2026 - 2030.
VPBank thông qua kế hoạch tăng vốn và đặt mục tiêu tăng trưởng trên 30% trong năm 2026

VPBank thông qua kế hoạch tăng vốn và đặt mục tiêu tăng trưởng trên 30% trong năm 2026

Thị trường
Ngày 22/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank; HoSE: VPB) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026. Tại đại hội, đại hội đồng cổ đông đã thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ lên hơn 106.200 tỷ đồng, đồng thời phê duyệt các chỉ tiêu kinh doanh, cổ tức tiền mặt và định hướng hoạt động trong năm.
Samsung lần đầu tiên mở bán BST AI TV và loa lifestyle 2026 trên nền tảng online

Samsung lần đầu tiên mở bán BST AI TV và loa lifestyle 2026 trên nền tảng online

Thương mại điện tử
Cùng với đó là rất nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho người dùng theo dõi livestream và đặt hàng online ngay hôm nay với tổng giá trị lên đến 39 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 26/04/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/04/2026 08:00