Biểu lãi suất mới nhất của ngân hàng VIB tháng 6/2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Biểu lãi suất mới nhất của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) cho tháng 6/2023 cho thấy lãi suất tiết kiệm của nhiều kỳ hạn đã giảm so với tháng trước. Cụ thể, lãi suất tại các kỳ hạn 12 và 13 tháng là cao nhất, đạt mức 8,2%/năm.

Các lãi suất cho khách hàng cá nhân tại VIB dao động từ 5%/năm đến 8,2%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Tiền gửi tại ngân hàng VIB vẫn được phân loại thành ba mức từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, từ 300 triệu đến dưới 3 tỷ và từ 3 tỷ trở lên.

Lãi suất cho kỳ hạn 1-5 tháng đã giảm 0,5 điểm % so với tháng trước, đạt mức 5%/năm cho cả ba mức tiền gửi. Các kỳ hạn 6, 7, 8, 15 và 18 tháng cũng giảm 0,1 điểm %.

bieu lai suat moi nhat cua ngan hang vib thang 62023

Sau điều chỉnh, lãi suất cho kỳ hạn 6-8 tháng là 7,4%/năm, trong khi kỳ hạn 15 và 18 tháng đạt mức 7,6%/năm.

Các kỳ hạn khác từ 9 đến 11 tháng (7,5%/năm), 12-13 tháng (8,2%/năm) và 24-36 tháng (7,7%/năm) duy trì ổn định so với tháng trước.

Kỳ hạn 12 tháng áp dụng lãi suất cao cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên hoặc các khoản gia hạn tự động gửi trước ngày 29/3/2023.

Các kỳ hạn dưới 1 tháng vẫn giữ mức lãi suất không đổi là 0,5%/năm. Khách hàng tất toán trước hạn sẽ được áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn là 0,1%/năm.

Lãi suất cho các khoản tiền gửi từ 300 triệu đến dưới 3 tỷ và từ 3 tỷ trở lên cũng giảm khoảng từ 0,1 đến 0,5 điểm % so với tháng trước. Tuy nhiên, tiền gửi trong hai mức này vẫn nhận được mức lãi suất ưu đãi so với tiền gửi dưới 300 triệu đồng.

Với kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng, lãi suất cho khoản tiền gửi từ 300 triệu đến dưới 3 tỷ dao động từ 7,5% đến 8,2%/năm, trong khi tiền gửi từ 3 tỷ trở lên có mức lãi suất từ 7,6% đến 8,2%/năm.

Kỳ hạn

Từ 10 triệu đến dưới 300 triệu

(%/năm)

Từ 300 triệu đến dưới 3 tỷ

(%/năm)

Từ 3 tỷ

(%/năm)

Kỳ hạn nổi bật

1 tháng

5

5

5

6 tháng

7,4

7,5

7,6

Kỳ hạn khác

< 1 tháng

0,5

0,5

0,5

2 tháng

5

5

5

3, 4, 5 tháng

5

5

5

7 tháng

7,4

7,5

7,6

8 tháng

7,4

7,5

7,6

9 tháng

7,5

7,6

7,7

10 tháng

7,5

7,6

7,7

11 tháng

7,5

7,6

7,7

12, 13 tháng

8,2

8,2

8,2

15 tháng

7,6

7,7

7,8

18 tháng

7,6

7,7

7,8

24 tháng

7,7

7,8

7,9

36 tháng

7,7

7,8

7,9

Biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến của VIB trong tháng 6/2023 cũng đã được điều chỉnh giảm nhẹ, với khung lãi suất từ 5% đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng, áp dụng hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất cao nhất là 8,1%/năm cho khoản tiền gửi từ 3 tỷ trở lên với kỳ hạn 24-36 tháng.

Kỳ hạn

Từ 2 triệu đến dưới 300 triệu

(%/năm)

Từ 300 triệu đến dưới 3 tỷ

(%/năm)

Từ 3 tỷ trở lên

(%/năm)

Kỳ hạn nổi bật

1 tháng

5

5

5

6 tháng

7,7

7,7

7,8

Kỳ hạn khác

< 1 tháng

0,5

0,5

0,5

2 tháng

5

5

5

3, 4, 5 tháng

5

5

5

7 tháng

7,7

7,7

7,8

8 tháng

7,7

7,7

7,8

9 tháng

7,8

7,8

7,9

10 tháng

7,8

7,8

7,9

11 tháng

7,8

7,8

7,9

15 tháng

7,9

7,9

8,0

18 tháng

7,9

7,9

8,0

24 tháng

8,0

8,0

8,1

36 tháng

8,0

8,0

8,1

Có thể bạn quan tâm

Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Thị trường
Các chuyên gia cho rằng năng lực tài chính, chất lượng kế toán - kiểm toán và mức độ minh bạch là những vấn đề cần được chú trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Chứng khoán tuần 14-18/9: VN-Index lấy lại mốc 1.800 điểm, dòng tiền vẫn phân hóa

Chứng khoán tuần 14-18/9: VN-Index lấy lại mốc 1.800 điểm, dòng tiền vẫn phân hóa

Thị trường
VN-Index tăng 1,14% trong tuần 14-18/9 và trở lại trên 1.800 điểm, nhưng diễn biến cuối tuần cho thấy dòng tiền vẫn phân hóa mạnh giữa các nhóm cổ phiếu.
Chứng khoán 18/9: VN-Index mất hơn 7 điểm trong cú đảo chiều ATC

Chứng khoán 18/9: VN-Index mất hơn 7 điểm trong cú đảo chiều ATC

Thị trường
VN-Index đóng cửa 1.815,66 điểm, giảm 7,11 điểm sau cú đảo chiều ATC; khối ngoại mua ròng 1.239 tỷ đồng, thanh khoản tăng mạnh.
Bamboo Capital lên kế hoạch 5 năm giảm nợ và trở lại thị trường

Bamboo Capital lên kế hoạch 5 năm giảm nợ và trở lại thị trường

Thị trường
Bamboo Capital đặt lộ trình tái cơ cấu giai đoạn 2026 đến 2030, dự kiến thoái vốn tại BCG Land và BCG Energy, phát hành tối đa 400 triệu cổ phiếu, xử lý nợ và hoàn thiện báo cáo tài chính kiểm toán để khôi phục tư cách công ty đại chúng.
BOJ nâng lãi suất lên 1,25%, cao nhất trong 31 năm

BOJ nâng lãi suất lên 1,25%, cao nhất trong 31 năm

Kinh tế số
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tăng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm lên 1,25%, mức cao nhất kể từ năm 1995. Quyết định cho thấy BOJ ưu tiên ngăn lạm phát vượt mục tiêu 2%, dù hai thành viên hội đồng phản đối.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Hà Nội - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Miền Tây - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,100 ▼500K 146,100 ▼500K
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,310 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼50K 14,610 ▼50K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,920 ▼50K 14,520 ▼50K
Trang sức 99.99 13,930 ▼50K 14,530 ▼50K
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,431 ▼5K 14,612 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,431 ▼5K 14,613 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,426 ▼5K 1,456 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,426 ▼5K 1,457 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▼5K 1,446 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▼495K 143,168 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▼375K 108,611 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▼340K 98,488 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲70678K 88,365 ▲79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▼67486K 8,446 ▼76306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▼209K 60,454 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,431 ▼5K 1,461 ▼5K
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18252 18833
CAD 18008 18283 18899
CHF 31049 31427 32076
CNY 0 3842 3938
EUR 29210 29429 30506
GBP 33993 34383 35315
HKD 0 3186 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14599 15187
SGD 19850 20132 20699
THB 698 761 814
USD (1,2) 25755 0 0
USD (5,10,20) 25794 0 0
USD (50,100) 25822 25836 26202
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 22/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,725 25,845 26,210
USD20 25,695 25,845 26,210
USD1 25,675 25,845 26,210
AUD 18,230 18,330 19,435
EUR 29,200 29,300 30,956
CAD 18,141 18,241 19,547
SGD 20,096 20,246 20,800
JPY 162.19 163.69 169.25
GBP 34,205 34,355 35,428
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 12:00