Doanh số Tesla tại Trung Quốc giảm 11,5% trong khi BYD bứt phá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong tháng 1/2025, doanh số Tesla tại Trung Quốc giảm 11,5% trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất xe điện nội địa. Trong khi đó, doanh số của BYD vẫn bứt phá mạnh mẽ trong thị trường xe điện toàn cầu.
Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện Xe Hybrid đang dần chiếm lĩnh thị trường xe điện Trung Quốc BYD tiếp tục thống trị thị trường xe điện Trung Quốc với 1,6 triệu xe bán ra

Doanh số Tesla tại Trung Quốc giảm 11,5% trong khi BYD bứt phá
Ảnh minh họa: carscoops

Thị trường xe điện toàn cầu đang chứng kiến những biến động đáng chú ý trong những tháng đầu năm 2025, đặc biệt tại thị trường Trung Quốc - nơi được xem là chiến địa quan trọng của các nhà sản xuất xe điện hàng đầu thế giới. Bức tranh kinh doanh đầy tương phản giữa Tesla và BYD đang thu hút sự chú ý đặc biệt của giới quan sát.

Bức tranh kinh doanh đầy tương phản giữa Tesla và BYD

Số liệu mới nhất từ Hiệp hội Ô tô Chở khách Trung Quốc (CPCA) cho thấy một thực tế đáng lo ngại: doanh số của Tesla tại thị trường tỷ dân đã giảm 11,5% trong tháng 1/2025. Với 63.238 xe được bán ra, con số này không chỉ thấp hơn đáng kể so với thành tích 71.447 xe của tháng trước đó, mà còn kém xa con số 93.766 xe của tháng 12/2024. Đáng chú ý, đà sụt giảm này không chỉ diễn ra ở Trung Quốc mà còn lan rộng sang các thị trường châu Âu trọng điểm như Đức và Pháp.

Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh số của Tesla

Doanh số Tesla tại Trung Quốc giảm 11,5% trong khi BYD bứt phá
Mẫu Tesla Model Y9. Ảnh: carscoops

Ảnh hưởng mùa vụ và nghỉ Tết Nguyên đán: Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán năm nay diễn ra từ ngày 28/1 đến ngày 2/4, một khoảng thời gian thường có tốc độ chậm về doanh thu trong ngành ô tô. Điều này tạo ra một bối cảnh khó khăn cho các nhà sản xuất trong tháng đầu năm, mặc dù mức độ giảm của Tesla cũng được cho là cao hơn ảnh hưởng thông thường của mùa lễ.

Tạm dừng sản xuất và chuẩn bị ra mắt Model Y: Nhà máy Shanghai của Tesla đã tạm dừng sản xuất Model Y trong tháng 1 để chuẩn bị cho phiên bản nâng cấp đáng kể, chắn dây xích sản xuất chỉ hoạt động lại sau ngày 14/2. Đồng thời, một dây chuyền sản xuất Model 3 cũng phải tạm ngừng hoạt động từ ngày 26/1 đến ngày 2/3. Cùng với đó là xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ nội địa.

Doanh số Tesla tại Trung Quốc giảm 11,5% trong khi BYD bứt phá
Mẫu Tesla Model 3. Ảnh: carscoops

Doanh số của xe điện BYD bứt phá

Trong khi Tesla đang phải đối mặt với những thách thức, BYD - đối thủ đến từ Trung Quốc - lại cho thấy sức mạnh đáng nể. Dù cũng chịu ảnh hưởng từ kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, BYD vẫn đạt doanh số ấn tượng với 300.538 xe điện và hybrid được bán ra trong tháng 1, tăng gần 50% so với cùng kỳ năm trước. Con số này minh chứng cho chiến lược phát triển hiệu quả và khả năng thích ứng linh hoạt của nhà sản xuất Trung Quốc.

Ưu thế cạnh tranh từ nội địa: BYD tận dụng tốt thế sản xuất và mạng lưới phân phối mạnh mẽ tại Trung Quốc. Sự hoạt động trong công việc điều chỉnh chiến lược giá và mở rộng dòng sản phẩm đã giúp hãng duy trì sự phát triển ngay cả khi đối mặt với các biến động của thị trường.

Đầu tư và nghiên cứu phát triển: Với sự đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển, BYD liên tục cải tiến tiến công nghệ, từ đó cho ra đời các mẫu xe có hiệu suất vượt trội, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng toàn cầu.

Dù doanh số Tesla tại Trung Quốc sụt giảm trong tháng 1, nhưng có những dấu hiệu cho thấy sự phục hồi có thể sẽ đến sớm. Tín hiệu tích cực đã xuất hiện khi Tesla nhận được khoảng 70.000 đơn đặt hàng cho phiên bản Model Y mới chỉ trong năm ngày đầu tiên sau khi ra mắt tại thị trường Trung Quốc. Điều này mở ra hy vọng về việc Tesla sẽ lấy lại đà tăng trưởng khi dây sản xuất hoạt động trở lại và công ty tiếp tục cải tiến sản phẩm.

Ngược lại, BYD với chiến lược vững chắc và linh hoạt trong quản trị đã được chứng minh là có khả năng phục hồi thị trường ngay trong giai đoạn có nhiều biến động. Sự tranh chấp giữa Tesla và BYD tại Trung Quốc hứa sẽ ngày càng trở nên khốc liệt, tạo nên những cú sốc mới cho toàn bộ ngành xe điện toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Xe 365
Trước thông tin Hà Nội “cấm xe bán tải vào nội đô giờ cao điểm”, dư luận những ngày qua xuất hiện nhiều ý kiến trái chiều. Tuy nhiên, các quy định hiện hành cho thấy đây không phải là lệnh cấm tuyệt đối, mà là cách tổ chức giao thông dựa trên phân loại phương tiện.
Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Xe 365
Liên doanh Hyundai Thành Công Việt Nam (HTV) chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp của Hyundai Stargazer 2026 tại thị trường trong nước.
Hyundai Palisade 2026 bắt đầu nhận cọc tại Việt Nam

Hyundai Palisade 2026 bắt đầu nhận cọc tại Việt Nam

Xe 365
Các đại lý ô tô tại Việt Nam đã bắt đầu nhận đặt cọc cho mẫu SUV cỡ lớn Hyundai Palisade 2026, cho thấy thời điểm ra mắt chính thức của phiên bản nâng cấp này đang đến gần.
UAV - bệ phóng mở lối cho khát vọng làm chủ bầu trời tầm thấp của Việt Nam

UAV - bệ phóng mở lối cho khát vọng làm chủ bầu trời tầm thấp của Việt Nam

Phương tiện bay
Thiết bị bay không người lái (UAV) đang mở ra không gian kinh tế tầm thấp đầy tiềm năng, trở thành động lực mới giúp Việt Nam bứt phá và làm chủ công nghệ.
Từ xe hydro đến hệ sinh thái

Từ xe hydro đến hệ sinh thái '1+N+X': Bước chuyển đổi xanh chiến lược của Trung Quốc

Xe 365
Trong bối cảnh xe điện (EV) đang bùng nổ, xe chạy bằng pin nhiên liệu hydro (FCEV) có phần lép vế, khiến nhiều người cho rằng “nền kinh tế hydro” đang rơi vào bế tắc. Tuy nhiên, thực tế tại Trung Quốc lại cho thấy bước chuyển mình mạnh mẽ khi hydro đang dần trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế xanh, với hệ sinh thái “1+N+X” được xây dựng rõ nét.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
40°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 ▼370K 17,350 ▼320K
Kim TT/AVPL 17,010 ▼370K 17,360 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 ▼370K 17,350 ▼320K
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▼370K 15,750 ▼370K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▼370K 15,700 ▼370K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▼420K 16,850 ▼320K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▼420K 16,800 ▼320K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▼420K 16,780 ▼320K
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Hà Nội - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Đà Nẵng - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Miền Tây - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Tây Nguyên - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 ▼4200K 173,000 ▼3700K
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▼370K 17,350 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▼370K 17,350 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▼370K 17,350 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▼350K 17,300 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▼350K 17,300 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▼350K 17,300 ▼350K
NL 99.90 15,520 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550 ▼350K
Trang sức 99.9 16,490 ▼350K 17,190 ▼350K
Trang sức 99.99 16,500 ▼350K 17,200 ▼350K
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1567K 17,352 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1567K 17,353 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 ▼37K 1,733 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 ▼37K 1,734 ▼32K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 ▼37K 1,718 ▲1543K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 ▼3168K 170,099 ▼3168K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 ▼2400K 129,013 ▼2400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 ▼2176K 116,986 ▼2176K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 ▼1953K 104,958 ▼1953K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 ▼1866K 100,319 ▼1866K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 ▼1334K 71,798 ▼1334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1567K 1,735 ▼32K
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Cập nhật: 02/04/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 21:00