Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tesla đã chính thức bắt đầu sản xuất dòng Model Y cải tiến, mang tên Juniper, đánh dấu một thời điểm quan trọng trong thị trường xe điện (EV)

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Ban đầu, CEO Elon Musk đã ám chỉ đến việc phát hành vào năm 2025, tuy nhiên các báo cáo gần đây cho biết quá trình sản xuất đã bắt đầu sớm hơn dự kiến với tốc độ sản xuất 12 xe một ngày. Điều này cho thấy Tesla đang cố gắng duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải bền vững, đặc biệt sau khi ra mắt thị trường thành công Model 3 Highland 2024 chỉ vài tháng trước đó.

Thay đổi toàn diện

Model Y Juniper 2025 sẽ mang lại những cải tiến đáng kể so với thế hệ trước, tập trung vào tính an toàn, thiết kế mang tính tương lai và hiệu suất tăng khả năng xử lý nhạy bén hơn.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Tesla hướng đến mục tiêu tinh chỉnh trải nghiệm lái xe đồng thời kết hợp các tính năng phổ biến từ Model 3. Với khả năng tự hành (Autopilot) được cải thiện, khả năng tăng tốc nhanh hơn và cập nhật phần mềm thường xuyên, Juniper có khả năng trở thành sản phẩm tiên tiến nhất của Tesla cho đến nay.

Thiết kế ngoại thất: Giao diện mới cho SUV điện đa năng

Việc làm mới ngoại thất của Model Y Juniper được coi là một trong những bản cập nhật toàn diện nhất của Tesla cho đến nay. Các báo cáo ban đầu và hình ảnh bị rò rỉ cho thấy tính thẩm mỹ hợp lý và khí động học được tối ưu hóa.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Đáng chú ý trong số những bản cập nhật này là thanh đèn toàn chiều rộng kết nối đèn hậu, mang lại cho phía sau vẻ ngoài hiện đại và cao cấp hơn. Điều này, cùng với đèn pha bóng bẩy, thanh mảnh hơn giúp tăng cường cả sức hấp dẫn về mặt thị giác và khả năng hiển thị ban đêm của xe.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Đèn hậu Tesla Model Y Juniper. Ảnh: Twimg

Model 3 Highland là một dấu hiệu cải tiến khí động học hiệu quả từ 0,225 xuống 0,219 thì khả năng cải tiến khí động học của Juniper có khả năng ngang bằng hoặc thậm chí vượt qua hệ số cản của Model 3 Highland. Sự cải tiến này đặc biệt quan trọng đối với một chiếc SUV, thường phải đối mặt với những thách thức khí động học lớn hơn so với xe sedan.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Tesla Newswire. Ảnh: Twimg

Ngoài ra, dự kiến sẽ có thiết kế bánh xe mới, với biến thể Performance dự kiến sẽ có bánh xe khí động học độc quyền, có khả năng cân bằng cả phong cách và hiệu quả phù hợp với triết lý thiết kế của Tesla.

Đổi mới nội thất: Sự thoải mái kết hợp với công nghệ

Các bản cập nhật nội thất cho Model Y Juniper 2025 cho thấy cam kết của Tesla trong việc nâng cao chất lượng không gian nội thất và các tính năng sang trọng. Hệ thống thông tin giải trí nâng cấp dự kiến sẽ đóng vai trò trung tâm. Việc nâng cấp nội thất giúp trải nghiệm trong cabin tiến gần hơn với kỳ vọng của phân khúc cao cấp.

Một trong những nâng cấp nổi bật là sự ra mắt của lớp bọc da/giả da đục lỗ và ghế ngồi dự kiến được trang bị chức năng làm mát - một tính năng được những người đam mê Tesla mong đợi. Đối với phiên bản Performance, ghế thể thao có đệm hông được cải tiến được thiết kế để cung cấp thêm hỗ trợ trong quá trình lái xe đầy hứng khởi.

Kết hợp các xu hướng mới nhất, Tesla đã áp dụng hệ thống chiếu sáng xung quanh tùy chỉnh, được cho là cung cấp tới 200 tùy chọn màu sắc. Một dải đèn xung quanh mỏng, kết hợp với viền cửa bằng da lộn mới, tạo nên bầu không khí cao cấp, cho phép người lái xe cá nhân hóa môi trường bên trong xe theo tâm trạng hoặc sở thích của khách hàng.

Tiếp nối thành công của Model 3 Highland, Juniper sẽ bao gồm màn hình phương tiện 8.0 inch cho hành khách phía sau, nâng cao trải nghiệm cho người ngồi ghế sau bằng cách cho họ quyền kiểm soát cài đặt nhiệt độ và các tùy chọn giải trí. Điều này khiến Model Y trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn nữa cho các gia đình.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Chụp màn hình

Ngoài ra, bảng điều khiển trung tâm cũng được thiết kế lại chu đáo, có hai bộ sạc điện thoại không dây, thiết kế bệ đỡ tay được cải tiến, giải pháp lưu trữ được cập nhật và giao diện điều khiển mới phản ánh việc loại bỏ các thanh cột lái. Model Y tiếp tục cung cấp các cấu hình linh hoạt, bao gồm cả tùy chọn năm và bảy chỗ ngồi, củng cố vị thế là một trong những chiếc SUV điện đa năng nhất trên thị trường.

Nâng cao hiệu suất và hiệu quả: Công suất lớn hơn, phạm vi xa hơn

Các báo cáo từ Car Expert và Electrek cho thấy Model Y Juniper 2025 sẽ có những nâng cấp hiệu suất cao đáng kể, đặc biệt là về dung lượng pin và tốc độ sạc.

Một bộ pin 96kWh mới đang được phát triển, có thể được sử dụng trong các biến thể Long Range và Performance đã cập nhật.

Có suy đoán rằng Model Y Juniper có thể cung cấp phạm vi hoạt động lên đến 500 dặm (khoảng 800 km). Trong khi xác nhận chính thức vẫn đang chờ xử lý, bộ pin lớn hơn dự kiến sẽ mang lại phạm vi hoạt động đáng kể cho cả mẫu Long Range và Performance.

Biến thể Performance được thiết lập để nhận được sự chú ý đặc biệt, với các báo cáo chỉ ra các nâng cấp khí động học độc quyền, bộ giảm chấn thích ứng độc đáo và hệ thống treo được cải tiến. Những cải tiến này, cùng với ghế thể thao được thiết kế để tăng cường hỗ trợ bên, nhằm mục đích mang lại trải nghiệm lái xe phấn khích hơn.

Tesla dường như đang giải quyết những lời chỉ trích trước đây về mức độ tiếng ồn trong cabin, với các nguồn tin lưu ý những cải tiến góp phần tạo nên môi trường lái xe yên tĩnh và tinh tế hơn. Sự tập trung vào sự tinh tế này, kết hợp với các nâng cấp hệ thống treo, hứa hẹn một trải nghiệm tinh tế hơn.

Mặc dù các số liệu hiệu quả cụ thể vẫn chưa có, nhưng những thay đổi về thiết kế tổng thể và cải tiến khí động học dự kiến sẽ mang lại hiệu quả cải thiện so với thế hệ trước. Sự kết hợp giữa khí động học được cải thiện, công nghệ pin được cập nhật và hiệu quả hệ thống truyền động được nâng cao cho thấy Model Y Juniper sẽ mang lại những cải thiện về hiệu quả thực tế.

Theo Gaurav Ahluwalia, Giám đốc Tiếp thị tại The Electric Car Scheme cho biết “Model Y luôn là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Các bản cập nhật mới nhất, đặc biệt là về các tính năng cao cấp như ghế ngồi có chức năng làm mát và màn hình phương tiện phía sau, cho thấy Tesla đã đáp ứng được nhu cầu của các gia đình đang tìm kiếm xe SUV chạy điện. Với những cải tiến tiềm năng về phạm vi hoạt động và sự tinh tế trong nội thất, Juniper đang sẵn sàng thu hút nhiều khách hàng hơn nữa.”

Model Y Juniper không chỉ mang đến những nâng cấp đáng kể về thiết kế, công nghệ và hiệu suất mà còn khẳng định vị trí của Tesla trong phân khúc SUV điện. Với các tính năng như ghế làm mát, tùy chỉnh hệ thống chiếu sáng và màn hình phương tiện cho hàng ghế phía sau, Juniper hứa hẹn sẽ mang lại trải nghiệm sang trọng và tiện nghi. Sự cải tiến về hiệu suất và phạm vi hoạt động cũng làm hài lòng những khách hàng tìm kiếm một chiếc xe điện mạnh mẽ và di chuyển xa. Qua đó, Model Y Juniper sẽ giúp Tesla duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành.

Có thể bạn quan tâm

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Xe 365
Giải Gymkhana Hải Phòng Mở rộng 2026 khép lại với những màn so tài nghẹt thở, đánh dấu bước tiến mạnh mẽ của xe điện VinFast trong thể thao tốc độ.
Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Xe 365
Số lượng xe điện tăng nhanh tại các đô thị châu Á gây áp lực lớn lên hệ thống trạm sạc; tại Trung Quốc, nhiều khu dân cư cũ không đủ điều kiện nâng cấp lưới điện và mở rộng mặt bằng, buộc doanh nghiệp triển khai robot sạc tự hành như giải pháp linh hoạt thay thế.
V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

Xe 365
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng phương tiện điện gia tăng nhanh, bài toán hạ tầng sạc, đặc biệt trên các tuyến đường liên tỉnh tiếp tục đặt ra nhiều thách thức. Nhằm giải quyết vấn đề này, Công ty Cổ phần Phát triển trạm sạc toàn cầu V-Green vừa công bố kế hoạch xây dựng hệ thống “siêu trạm sạc” trên phạm vi toàn quốc ngay trong năm 2026.
FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

Phần mềm - Ứng dụng
Hợp tác này hướng đến việc tăng cường năng lực an ninh mạng của FPT trong các dự án phần mềm ô tô, đồng thời tạo nền tảng cho các hoạt động đồng phát triển các giải pháp cho xe định nghĩa bằng phần mềm (SDV) tại Hàn Quốc và trên quy mô toàn cầu.
Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Xe 365
Mẫu naked-bike phân khối lớn Kawasaki Z1100 SE chính thức được giới thiệu tại thị trường Việt Nam, đánh dấu bước chuyển mình của hãng xe Nhật Bản trong phân khúc 1.000cc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
40°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
40°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Kim TT/AVPL 17,000 ▲20K 17,300 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼50K 17,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼50K 17,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼50K 17,080 ▼50K
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Hà Nội - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Miền Tây - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,480 ▲10K 17,180 ▲10K
Trang sức 99.99 16,490 ▲10K 17,190 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,699 ▲1K 17,292 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,699 ▲1K 17,293 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲1K 1,727 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲1K 1,728 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲1K 1,712 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲99K 169,505 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲75K 128,563 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲96917K 116,578 ▲104927K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲61K 104,592 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81904K 9,997 ▼89914K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲42K 71,548 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17555 17828 18407
CAD 18418 18695 19315
CHF 32321 32704 33341
CNY 0 3470 3830
EUR 29689 29961 30993
GBP 34146 34537 35465
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15383
SGD 19911 20194 20711
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26355
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Cập nhật: 30/03/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 11:45