Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tesla đã chính thức bắt đầu sản xuất dòng Model Y cải tiến, mang tên Juniper, đánh dấu một thời điểm quan trọng trong thị trường xe điện (EV)

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Ban đầu, CEO Elon Musk đã ám chỉ đến việc phát hành vào năm 2025, tuy nhiên các báo cáo gần đây cho biết quá trình sản xuất đã bắt đầu sớm hơn dự kiến với tốc độ sản xuất 12 xe một ngày. Điều này cho thấy Tesla đang cố gắng duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải bền vững, đặc biệt sau khi ra mắt thị trường thành công Model 3 Highland 2024 chỉ vài tháng trước đó.

Thay đổi toàn diện

Model Y Juniper 2025 sẽ mang lại những cải tiến đáng kể so với thế hệ trước, tập trung vào tính an toàn, thiết kế mang tính tương lai và hiệu suất tăng khả năng xử lý nhạy bén hơn.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Tesla hướng đến mục tiêu tinh chỉnh trải nghiệm lái xe đồng thời kết hợp các tính năng phổ biến từ Model 3. Với khả năng tự hành (Autopilot) được cải thiện, khả năng tăng tốc nhanh hơn và cập nhật phần mềm thường xuyên, Juniper có khả năng trở thành sản phẩm tiên tiến nhất của Tesla cho đến nay.

Thiết kế ngoại thất: Giao diện mới cho SUV điện đa năng

Việc làm mới ngoại thất của Model Y Juniper được coi là một trong những bản cập nhật toàn diện nhất của Tesla cho đến nay. Các báo cáo ban đầu và hình ảnh bị rò rỉ cho thấy tính thẩm mỹ hợp lý và khí động học được tối ưu hóa.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Đáng chú ý trong số những bản cập nhật này là thanh đèn toàn chiều rộng kết nối đèn hậu, mang lại cho phía sau vẻ ngoài hiện đại và cao cấp hơn. Điều này, cùng với đèn pha bóng bẩy, thanh mảnh hơn giúp tăng cường cả sức hấp dẫn về mặt thị giác và khả năng hiển thị ban đêm của xe.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Đèn hậu Tesla Model Y Juniper. Ảnh: Twimg

Model 3 Highland là một dấu hiệu cải tiến khí động học hiệu quả từ 0,225 xuống 0,219 thì khả năng cải tiến khí động học của Juniper có khả năng ngang bằng hoặc thậm chí vượt qua hệ số cản của Model 3 Highland. Sự cải tiến này đặc biệt quan trọng đối với một chiếc SUV, thường phải đối mặt với những thách thức khí động học lớn hơn so với xe sedan.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Tesla Newswire. Ảnh: Twimg

Ngoài ra, dự kiến sẽ có thiết kế bánh xe mới, với biến thể Performance dự kiến sẽ có bánh xe khí động học độc quyền, có khả năng cân bằng cả phong cách và hiệu quả phù hợp với triết lý thiết kế của Tesla.

Đổi mới nội thất: Sự thoải mái kết hợp với công nghệ

Các bản cập nhật nội thất cho Model Y Juniper 2025 cho thấy cam kết của Tesla trong việc nâng cao chất lượng không gian nội thất và các tính năng sang trọng. Hệ thống thông tin giải trí nâng cấp dự kiến sẽ đóng vai trò trung tâm. Việc nâng cấp nội thất giúp trải nghiệm trong cabin tiến gần hơn với kỳ vọng của phân khúc cao cấp.

Một trong những nâng cấp nổi bật là sự ra mắt của lớp bọc da/giả da đục lỗ và ghế ngồi dự kiến được trang bị chức năng làm mát - một tính năng được những người đam mê Tesla mong đợi. Đối với phiên bản Performance, ghế thể thao có đệm hông được cải tiến được thiết kế để cung cấp thêm hỗ trợ trong quá trình lái xe đầy hứng khởi.

Kết hợp các xu hướng mới nhất, Tesla đã áp dụng hệ thống chiếu sáng xung quanh tùy chỉnh, được cho là cung cấp tới 200 tùy chọn màu sắc. Một dải đèn xung quanh mỏng, kết hợp với viền cửa bằng da lộn mới, tạo nên bầu không khí cao cấp, cho phép người lái xe cá nhân hóa môi trường bên trong xe theo tâm trạng hoặc sở thích của khách hàng.

Tiếp nối thành công của Model 3 Highland, Juniper sẽ bao gồm màn hình phương tiện 8.0 inch cho hành khách phía sau, nâng cao trải nghiệm cho người ngồi ghế sau bằng cách cho họ quyền kiểm soát cài đặt nhiệt độ và các tùy chọn giải trí. Điều này khiến Model Y trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn nữa cho các gia đình.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Chụp màn hình

Ngoài ra, bảng điều khiển trung tâm cũng được thiết kế lại chu đáo, có hai bộ sạc điện thoại không dây, thiết kế bệ đỡ tay được cải tiến, giải pháp lưu trữ được cập nhật và giao diện điều khiển mới phản ánh việc loại bỏ các thanh cột lái. Model Y tiếp tục cung cấp các cấu hình linh hoạt, bao gồm cả tùy chọn năm và bảy chỗ ngồi, củng cố vị thế là một trong những chiếc SUV điện đa năng nhất trên thị trường.

Nâng cao hiệu suất và hiệu quả: Công suất lớn hơn, phạm vi xa hơn

Các báo cáo từ Car Expert và Electrek cho thấy Model Y Juniper 2025 sẽ có những nâng cấp hiệu suất cao đáng kể, đặc biệt là về dung lượng pin và tốc độ sạc.

Một bộ pin 96kWh mới đang được phát triển, có thể được sử dụng trong các biến thể Long Range và Performance đã cập nhật.

Có suy đoán rằng Model Y Juniper có thể cung cấp phạm vi hoạt động lên đến 500 dặm (khoảng 800 km). Trong khi xác nhận chính thức vẫn đang chờ xử lý, bộ pin lớn hơn dự kiến sẽ mang lại phạm vi hoạt động đáng kể cho cả mẫu Long Range và Performance.

Biến thể Performance được thiết lập để nhận được sự chú ý đặc biệt, với các báo cáo chỉ ra các nâng cấp khí động học độc quyền, bộ giảm chấn thích ứng độc đáo và hệ thống treo được cải tiến. Những cải tiến này, cùng với ghế thể thao được thiết kế để tăng cường hỗ trợ bên, nhằm mục đích mang lại trải nghiệm lái xe phấn khích hơn.

Tesla dường như đang giải quyết những lời chỉ trích trước đây về mức độ tiếng ồn trong cabin, với các nguồn tin lưu ý những cải tiến góp phần tạo nên môi trường lái xe yên tĩnh và tinh tế hơn. Sự tập trung vào sự tinh tế này, kết hợp với các nâng cấp hệ thống treo, hứa hẹn một trải nghiệm tinh tế hơn.

Mặc dù các số liệu hiệu quả cụ thể vẫn chưa có, nhưng những thay đổi về thiết kế tổng thể và cải tiến khí động học dự kiến sẽ mang lại hiệu quả cải thiện so với thế hệ trước. Sự kết hợp giữa khí động học được cải thiện, công nghệ pin được cập nhật và hiệu quả hệ thống truyền động được nâng cao cho thấy Model Y Juniper sẽ mang lại những cải thiện về hiệu quả thực tế.

Theo Gaurav Ahluwalia, Giám đốc Tiếp thị tại The Electric Car Scheme cho biết “Model Y luôn là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Các bản cập nhật mới nhất, đặc biệt là về các tính năng cao cấp như ghế ngồi có chức năng làm mát và màn hình phương tiện phía sau, cho thấy Tesla đã đáp ứng được nhu cầu của các gia đình đang tìm kiếm xe SUV chạy điện. Với những cải tiến tiềm năng về phạm vi hoạt động và sự tinh tế trong nội thất, Juniper đang sẵn sàng thu hút nhiều khách hàng hơn nữa.”

Model Y Juniper không chỉ mang đến những nâng cấp đáng kể về thiết kế, công nghệ và hiệu suất mà còn khẳng định vị trí của Tesla trong phân khúc SUV điện. Với các tính năng như ghế làm mát, tùy chỉnh hệ thống chiếu sáng và màn hình phương tiện cho hàng ghế phía sau, Juniper hứa hẹn sẽ mang lại trải nghiệm sang trọng và tiện nghi. Sự cải tiến về hiệu suất và phạm vi hoạt động cũng làm hài lòng những khách hàng tìm kiếm một chiếc xe điện mạnh mẽ và di chuyển xa. Qua đó, Model Y Juniper sẽ giúp Tesla duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành.

Có thể bạn quan tâm

Lamborghini Revuelto SV: Siêu bò mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý

Lamborghini Revuelto SV: Siêu bò mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý

Xe và phương tiện
Lamborghini Revuelto SV sở hữu công suất 1.050 mã lực, tăng tốc 0-100 km/h trong 2,4 giây và đạt tốc độ tối đa hơn 345 km/h. Do đó mẫu xe này siêu xe mạnh nhất lịch sử hãng xe Ý.
Từ tháng 8, người dùng ePass, VETC lưu ý khoản phí mới

Từ tháng 8, người dùng ePass, VETC lưu ý khoản phí mới

Fintech
Từ cuối tháng 7, VETC và ePass đồng loạt thông báo thu phí định kỳ hàng tháng, thời gian áp dụng từ ngày 1/8. Riêng khách hàng tổ chức/doanh nghiệp sử dụng ePass, thời gian áp dụng dự kiến từ tháng 8.
Hai giờ căng thẳng trên chuyến bay VN34 phải quay lại Munich

Hai giờ căng thẳng trên chuyến bay VN34 phải quay lại Munich

Phương tiện bay
Hơn một giờ nhìn nhiên liệu liên tục xả khỏi cánh chiếc Boeing 787-9, anh Nguyễn Ninh bắt đầu nghĩ đến tình huống xấu và nhắn tin báo cho con gái. Chuyến VN34 từ Munich về Hà Nội sau đó quay lại sân bay, kết thúc khoảng hai giờ căng thẳng trên không.
BYD Seagull bản nâng cấp lộ diện nội thất mới, bệ trung tâm hai tầng và một màn hình lớn

BYD Seagull bản nâng cấp lộ diện nội thất mới, bệ trung tâm hai tầng và một màn hình lớn

Xe 365
Ảnh rò rỉ tại Trung Quốc hé lộ nội thất BYD Seagull bản nâng cấp, với bệ trung tâm hai tầng cỡ lớn và một màn hình cảm ứng duy nhất thay cho cụm đồng hồ sau vô lăng. Đây là lần đầu nội thất mẫu hatchback cỡ nhỏ này được công khai.
YASA phát triển động cơ điện axial flux không dùng đất hiếm cho xe điện tương lai

YASA phát triển động cơ điện axial flux không dùng đất hiếm cho xe điện tương lai

Xe và phương tiện
Công ty Anh YASA nhận tài trợ từ chính phủ Anh để phát triển thế hệ động cơ điện axial flux không dùng đất hiếm và không dùng đất hiếm nặng, dự kiến trang bị cho xe điện và xe hybrid tương lai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
37°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
36°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▼160K 14,230 ▼160K
Trang sức 99.99 13,640 ▼160K 14,240 ▼160K
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▼16K 14,272 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▼16K 14,273 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▼16K 1,422 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▼16K 1,423 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▼16K 1,407 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▼1584K 139,307 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▼1200K 105,686 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▼1088K 95,836 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▼976K 85,986 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▼933K 82,186 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▼667K 58,828 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18267 18839
CAD 18336 18612 19228
CHF 31647 32027 32665
CNY 0 3830 3940
EUR 29723 29945 31022
GBP 34670 35063 35994
HKD 0 3207 3409
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15070 15652
SGD 19967 20249 20815
THB 706 769 822
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26365
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,697 29,721 31,128
JPY 159.62 159.91 169.59
GBP 34,773 34,867 36,072
AUD 18,173 18,239 18,934
CAD 18,475 18,534 19,216
CHF 31,813 31,912 32,857
SGD 20,047 20,109 20,895
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,270 3,280 3,417
KRW 17.14 17.87 19.45
THB 752.98 762.28 816.11
NZD 15,010 15,149 15,597
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,983 4,123
NOK - 2,733 2,830
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,794.22
TWD 739.72 - 895.55
SAR - 6,853.64 7,218.66
KWD - 82,944 88,251
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,738 29,857 31,053
GBP 34,792 34,932 35,966
HKD 3,269 3,282 3,399
CHF 31,679 31,806 32,728
JPY 160.13 160.77 168.73
AUD 18,177 18,250 18,847
SGD 20,117 20,198 20,794
THB 770 773 809
CAD 18,492 18,566 19,157
NZD 15,107 15,652
KRW 17.77 19.74
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26350
AUD 18170 18270 19192
CAD 18500 18600 19611
CHF 31832 31862 33448
CNY 3821.1 3846.1 3981.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29854 29884 31612
GBP 34917 34967 36728
HKD 0 3330 0
JPY 160.69 161.19 171.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15159 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20101 20231 20955
THB 0 734.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 19/08/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,000 26,050 26,380
USD20 25,950 26,050 26,827
USD1 25,900 26,050 26,877
AUD 18,213 18,313 19,427
EUR 29,642 29,742 31,414
CAD 18,421 18,521 19,838
SGD 20,165 20,315 20,879
JPY 161.07 162.57 168.22
GBP 34,800 34,950 36,031
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/08/2026 14:45