Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tesla đã chính thức bắt đầu sản xuất dòng Model Y cải tiến, mang tên Juniper, đánh dấu một thời điểm quan trọng trong thị trường xe điện (EV)

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Ban đầu, CEO Elon Musk đã ám chỉ đến việc phát hành vào năm 2025, tuy nhiên các báo cáo gần đây cho biết quá trình sản xuất đã bắt đầu sớm hơn dự kiến với tốc độ sản xuất 12 xe một ngày. Điều này cho thấy Tesla đang cố gắng duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải bền vững, đặc biệt sau khi ra mắt thị trường thành công Model 3 Highland 2024 chỉ vài tháng trước đó.

Thay đổi toàn diện

Model Y Juniper 2025 sẽ mang lại những cải tiến đáng kể so với thế hệ trước, tập trung vào tính an toàn, thiết kế mang tính tương lai và hiệu suất tăng khả năng xử lý nhạy bén hơn.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Tesla hướng đến mục tiêu tinh chỉnh trải nghiệm lái xe đồng thời kết hợp các tính năng phổ biến từ Model 3. Với khả năng tự hành (Autopilot) được cải thiện, khả năng tăng tốc nhanh hơn và cập nhật phần mềm thường xuyên, Juniper có khả năng trở thành sản phẩm tiên tiến nhất của Tesla cho đến nay.

Thiết kế ngoại thất: Giao diện mới cho SUV điện đa năng

Việc làm mới ngoại thất của Model Y Juniper được coi là một trong những bản cập nhật toàn diện nhất của Tesla cho đến nay. Các báo cáo ban đầu và hình ảnh bị rò rỉ cho thấy tính thẩm mỹ hợp lý và khí động học được tối ưu hóa.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Twimg

Đáng chú ý trong số những bản cập nhật này là thanh đèn toàn chiều rộng kết nối đèn hậu, mang lại cho phía sau vẻ ngoài hiện đại và cao cấp hơn. Điều này, cùng với đèn pha bóng bẩy, thanh mảnh hơn giúp tăng cường cả sức hấp dẫn về mặt thị giác và khả năng hiển thị ban đêm của xe.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Đèn hậu Tesla Model Y Juniper. Ảnh: Twimg

Model 3 Highland là một dấu hiệu cải tiến khí động học hiệu quả từ 0,225 xuống 0,219 thì khả năng cải tiến khí động học của Juniper có khả năng ngang bằng hoặc thậm chí vượt qua hệ số cản của Model 3 Highland. Sự cải tiến này đặc biệt quan trọng đối với một chiếc SUV, thường phải đối mặt với những thách thức khí động học lớn hơn so với xe sedan.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Tesla Newswire. Ảnh: Twimg

Ngoài ra, dự kiến sẽ có thiết kế bánh xe mới, với biến thể Performance dự kiến sẽ có bánh xe khí động học độc quyền, có khả năng cân bằng cả phong cách và hiệu quả phù hợp với triết lý thiết kế của Tesla.

Đổi mới nội thất: Sự thoải mái kết hợp với công nghệ

Các bản cập nhật nội thất cho Model Y Juniper 2025 cho thấy cam kết của Tesla trong việc nâng cao chất lượng không gian nội thất và các tính năng sang trọng. Hệ thống thông tin giải trí nâng cấp dự kiến sẽ đóng vai trò trung tâm. Việc nâng cấp nội thất giúp trải nghiệm trong cabin tiến gần hơn với kỳ vọng của phân khúc cao cấp.

Một trong những nâng cấp nổi bật là sự ra mắt của lớp bọc da/giả da đục lỗ và ghế ngồi dự kiến được trang bị chức năng làm mát - một tính năng được những người đam mê Tesla mong đợi. Đối với phiên bản Performance, ghế thể thao có đệm hông được cải tiến được thiết kế để cung cấp thêm hỗ trợ trong quá trình lái xe đầy hứng khởi.

Kết hợp các xu hướng mới nhất, Tesla đã áp dụng hệ thống chiếu sáng xung quanh tùy chỉnh, được cho là cung cấp tới 200 tùy chọn màu sắc. Một dải đèn xung quanh mỏng, kết hợp với viền cửa bằng da lộn mới, tạo nên bầu không khí cao cấp, cho phép người lái xe cá nhân hóa môi trường bên trong xe theo tâm trạng hoặc sở thích của khách hàng.

Tiếp nối thành công của Model 3 Highland, Juniper sẽ bao gồm màn hình phương tiện 8.0 inch cho hành khách phía sau, nâng cao trải nghiệm cho người ngồi ghế sau bằng cách cho họ quyền kiểm soát cài đặt nhiệt độ và các tùy chọn giải trí. Điều này khiến Model Y trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn nữa cho các gia đình.

tesla model y juniper buoc tien trong doi moi xe dien

Ảnh: Chụp màn hình

Ngoài ra, bảng điều khiển trung tâm cũng được thiết kế lại chu đáo, có hai bộ sạc điện thoại không dây, thiết kế bệ đỡ tay được cải tiến, giải pháp lưu trữ được cập nhật và giao diện điều khiển mới phản ánh việc loại bỏ các thanh cột lái. Model Y tiếp tục cung cấp các cấu hình linh hoạt, bao gồm cả tùy chọn năm và bảy chỗ ngồi, củng cố vị thế là một trong những chiếc SUV điện đa năng nhất trên thị trường.

Nâng cao hiệu suất và hiệu quả: Công suất lớn hơn, phạm vi xa hơn

Các báo cáo từ Car Expert và Electrek cho thấy Model Y Juniper 2025 sẽ có những nâng cấp hiệu suất cao đáng kể, đặc biệt là về dung lượng pin và tốc độ sạc.

Một bộ pin 96kWh mới đang được phát triển, có thể được sử dụng trong các biến thể Long Range và Performance đã cập nhật.

Có suy đoán rằng Model Y Juniper có thể cung cấp phạm vi hoạt động lên đến 500 dặm (khoảng 800 km). Trong khi xác nhận chính thức vẫn đang chờ xử lý, bộ pin lớn hơn dự kiến sẽ mang lại phạm vi hoạt động đáng kể cho cả mẫu Long Range và Performance.

Biến thể Performance được thiết lập để nhận được sự chú ý đặc biệt, với các báo cáo chỉ ra các nâng cấp khí động học độc quyền, bộ giảm chấn thích ứng độc đáo và hệ thống treo được cải tiến. Những cải tiến này, cùng với ghế thể thao được thiết kế để tăng cường hỗ trợ bên, nhằm mục đích mang lại trải nghiệm lái xe phấn khích hơn.

Tesla dường như đang giải quyết những lời chỉ trích trước đây về mức độ tiếng ồn trong cabin, với các nguồn tin lưu ý những cải tiến góp phần tạo nên môi trường lái xe yên tĩnh và tinh tế hơn. Sự tập trung vào sự tinh tế này, kết hợp với các nâng cấp hệ thống treo, hứa hẹn một trải nghiệm tinh tế hơn.

Mặc dù các số liệu hiệu quả cụ thể vẫn chưa có, nhưng những thay đổi về thiết kế tổng thể và cải tiến khí động học dự kiến sẽ mang lại hiệu quả cải thiện so với thế hệ trước. Sự kết hợp giữa khí động học được cải thiện, công nghệ pin được cập nhật và hiệu quả hệ thống truyền động được nâng cao cho thấy Model Y Juniper sẽ mang lại những cải thiện về hiệu quả thực tế.

Theo Gaurav Ahluwalia, Giám đốc Tiếp thị tại The Electric Car Scheme cho biết “Model Y luôn là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Các bản cập nhật mới nhất, đặc biệt là về các tính năng cao cấp như ghế ngồi có chức năng làm mát và màn hình phương tiện phía sau, cho thấy Tesla đã đáp ứng được nhu cầu của các gia đình đang tìm kiếm xe SUV chạy điện. Với những cải tiến tiềm năng về phạm vi hoạt động và sự tinh tế trong nội thất, Juniper đang sẵn sàng thu hút nhiều khách hàng hơn nữa.”

Model Y Juniper không chỉ mang đến những nâng cấp đáng kể về thiết kế, công nghệ và hiệu suất mà còn khẳng định vị trí của Tesla trong phân khúc SUV điện. Với các tính năng như ghế làm mát, tùy chỉnh hệ thống chiếu sáng và màn hình phương tiện cho hàng ghế phía sau, Juniper hứa hẹn sẽ mang lại trải nghiệm sang trọng và tiện nghi. Sự cải tiến về hiệu suất và phạm vi hoạt động cũng làm hài lòng những khách hàng tìm kiếm một chiếc xe điện mạnh mẽ và di chuyển xa. Qua đó, Model Y Juniper sẽ giúp Tesla duy trì vị trí dẫn đầu trong ngành.

Có thể bạn quan tâm

Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc

Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc

Xe 365
Sau thành công vượt kỳ vọng của ô tô điện, Trung Quốc đang đặt cược vào một thị trường mới có quy mô lớn hơn nhiều là xe tải điện. Khi chi phí nhiên liệu leo thang và áp lực giảm phát thải ngày càng lớn, các nhà sản xuất Trung Quốc đang nhanh chóng mở rộng ra toàn cầu, với tham vọng lặp lại vị thế thống trị từng đạt được trong ngành xe điện chở khách.
Mazda CX-90 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản

Mazda CX-90 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản

Xe 365
THACO chính thức giới thiệu Mazda CX-90 tại thị trường Việt Nam với ba phiên bản, gồm hai lựa chọn hybrid và một phiên bản plug-in hybrid. Mẫu SUV cỡ lớn được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản.
Mazda CX-60 gia nhập thị trường Việt Nam với mức giá 1,699 tỷ đồng

Mazda CX-60 gia nhập thị trường Việt Nam với mức giá 1,699 tỷ đồng

Xe 365
Mazda CX-60 vừa được giới thiệu tại thị trường Việt Nam với duy nhất phiên bản 3.3T HEV, giá bán 1,699 tỷ đồng. Mẫu SUV cỡ trung sở hữu động cơ hybrid tự sạc cùng nền tảng khung gầm mới.
Audi Q5 thế hệ mới ra mắt Việt Nam, giá từ 2,849 tỷ đồng

Audi Q5 thế hệ mới ra mắt Việt Nam, giá từ 2,849 tỷ đồng

Xe 365
Audi Q5 thế hệ mới chính thức gia nhập thị trường Việt Nam với hai phiên bản SUV và Sportback. Mẫu xe được nâng cấp toàn diện về thiết kế, công nghệ, khả năng vận hành, nhằm cạnh tranh trong phân khúc SUV cao cấp.
Audi Q3 2026 ra mắt Việt Nam, mức giá cao hơn đối thủ BMW X1

Audi Q3 2026 ra mắt Việt Nam, mức giá cao hơn đối thủ BMW X1

Xe 365
Audi chính thức giới thiệu thế hệ mới của Q3 tại thị trường Việt Nam với hai phiên bản SUV và Sportback. Mẫu SUV hạng sang cỡ nhỏ được nâng cấp toàn diện về thiết kế, công nghệ và tiện nghi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 27/06/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 00:45