Dyson chính thức giới thiệu chiếc máy lau sàn chuyên dụng đầu tiên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Dyson WashG1™ sẽ sở hữu những công nghệ chăm sóc sàn nhà mới nhất như hút sạch vết bẩn lỏng và rắn chỉ chỉ với một lượt lau, mang đến hiệu quả làm sạch tối ưu cho sàn cứng trên diện tích rộng lớn.

Bên cạnh đó, Dyson WashG1™ còn sở hữu bình chứa nước sạch dung tích 1 lít, đủ để làm sạch diện tích sàn nhà lên đến 290m2. Máy cũng được tích hợp các công nghệ cấp nước, hút ẩm và loại bỏ bụi bẩn để làm sạch và phân loại vết bẩn ướt và khô, hỗ trợ việc bảo dưỡng máy an toàn và hợp vệ sinh hơn.

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

Chia sẻ về sản phẩm máy lau sàn chuyên dụng đầu tiên của hãng, ông Charlie Park, Phó Chủ tịch Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển lĩnh vực Chăm sóc nhà cửa tại Dyson, cho biết: “Nhiều năm qua, thị trường đã chứng kiến sự ra đời của vô số sản phẩm máy lau nhà dưới nhiều hình thức và công nghệ khác nhau. Tuy nhiên, kỳ vọng của người dùng về hiệu quả làm sạch, khả năng loại bỏ vết bẩn và giữ cho sàn nhà luôn sáng bóng của những thiết bị này thường chưa được đáp ứng thỏa đáng. Tại Dyson, chúng tôi luôn nỗ lực giải quyết những vấn đề hay bị bỏ qua và hướng đến việc tạo ra công nghệ tốt hơn cho người dùng. Và Dyson WashG1™ chính là minh chứng cho điều đó. Đây là máy lau nhà ướt chuyên dụng đầu tiên của Dyson, được thiết kế để làm sạch sàn cứng một cách hiệu quả và hợp vệ sinh.”

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

Cụ thể, với hai con lăn được thiết kế xoay ngược chiều nhau, kết hợp với hệ thống hệ thống bơm phân phối nước đều trên 26 điểm cấp nước, được bố trí chính xác dọc theo chiều rộng của mỗi con lăn. Mỗi con lăn sẽ được bọc sợi microfibre siêu thấm hút, sở hữu mật độ lên đến 64.800 sợi trên mỗi cm2. Nhờ sự kết hợp giữa mật độ sợi cao và hệ thống cấp nước sạch liên tục, con lăn kép có khả năng hấp thụ hiệu quả các chất bẩn dính, đồng thời bao phủ và loại bỏ bụi bẩn khô, mảnh vụn và tóc nhờ hàng triệu sợi vải siêu nhỏ.


XEM THÊM: Dyson trình làng dòng máy sấy tóc thế hệ: Supersonic Nural


Không dừng lại ở đó, các kỹ sư Dyson còn bố trí hai con lăn ở cả phía trước và phía sau của máy. Thiết kế này giúp tăng thời gian tiếp xúc với vết bẩn trên sàn nhà trong mỗi lần di chuyển máy, làm sạch sàn nhà mạnh mẽ và nhanh chóng.

Ngoài ra, công nghệ tách chất bẩn cũng giúp việc vệ sinh và bảo dưỡng máy dễ dàng hơn. Đó là nhờ công nghệ tách biệt chất bẩn độc đáo, giúp máy lau nhà Dyson WashG1™ có thể phân tách rác bẩn và nước thải ngay từ nguồn, đảm bảo vệ sinh và loại bỏ rác thải dễ dàng mà người dùng không cần phải chạm tay. Nước bẩn được chắt từ con lăn nhờ tấm gạt chắc chắn. Các thanh bàn chải lông nylon bên trong đẩy bụi bẩn và rác vụn từ cặp con lăn bọc sợi vải microfibre, đẩy rác trực tiếp vào khay chứa rác thải riêng biệt.

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

Khay chứa rác thải với thiết kế lưới lọc 500 micron, giúp phân tách nước bẩn khỏi các mảnh vụn lớn. Bơm hút công suất cao cũng lập tức hút nước bẩn vào bình chứa nước thải dung tích 0,8 lít, đồng thời ngăn chặn các mảnh vụn lớn đi qua lõi máy. Nhờ vậy mà tất cả bụi bẩn và mảnh vụn lớn trong phần đầu máy, còn nước thải được lưu trữ trong bình chứa riêng biệt, giúp việc loại bỏ rác thải dễ dàng và đảm bảo vệ sinh.

Dyson còn chú trọng đến sự thuận tiện trong quá trình sử dụng, vì vậy Dyson WashG1™ còn được thiết kế thông minh, giúp hạn chế các bề mặt sắc nhọn và khe hở quá hẹp để giảm thiểu tình trạng bám bẩn hoặc bám cặn bên trong máy. Hai bình chứa nước sạch và nước thải đều sở hữu thiết kế miệng rộng, thuận tiện cho việc lau chùi và bảo dưỡng.

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

Sau khi việc lau dọn được hoàn tất thì chế độ tự làm sạch (self-cleaning mode) bên trong máy cũng sẽ tự động bơm nước sạch với lưu lượng tối đa để làm ướt toàn bộ cặp con lăn. Đồng thời, hệ thống sẽ được xả sạch hoàn toàn, đảm bảo máy sẵn sàng cho lần sử dụng tiếp mà không để lại mùi khó chịu.

Tiết lộ thêm thông tin về máy lau nhà Dyson WashG1™, ông Charlie Park cho biết, hệ thống kiểm soát nước thông minh bên trong máy sẽ giúp người dùng có thể linh hoạt lựa chọn mức độ cấp nước phù hợp dựa trên loại bụi bẩn, chất liệu sàn nhà hoặc ý muốn cá nhân theo 3 chế độ, Thấp, Trung bình và Cao để có thể cung cấp lượng nước tăng dần theo từng mức được chọn. Mỗi chế độ còn có thêm 3 tùy chỉnh độ nhạy để người dùng tinh chỉnh mức độ cấp nước phù hợp với từng khu vực sàn nhà. Trong đó, nhấn nút Tăng cường (Boost) sẽ kích hoạt xả lượng nước tối đa lên cả hai con lăn, hỗ trợ đánh bay các vết bẩn cứng đầu và vết ố lâu ngày.

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

“Loại bỏ vết bẩn hiệu quả phụ thuộc vào sự kết hợp giữa lượng nước được cấp cho sàn nhà và lực tác động của các công cụ làm sạch. Máy lau nhà của chúng tôi được thiết kế với tính năng kiểm soát lượng nước linh hoạt, cho phép người dùng tự do điều chỉnh mức độ làm sạch sâu cho ngôi nhà một cách hiệu quả.” Ông tiết lộ thêm.

Là máy lau sàn chuyên dụng đầu tiên của Dyson vì vậy Dyson WashG1™ cũng được trang bị đầu lau trải rộng toàn bộ thân máy giúp sạch toàn diện, từ các mép tường cho đến những góc cạnh khó tiếp cận nhất. Máy còn được trang bị hai động cơ quay ngược chiều nhau bên trong mỗi con lăn bọc vải microfibre; từ đó có thể làm sạch triệt để cả hai hướng.

dyson chinh thuc gioi thieu chiec may lau san chuyen dung dau tien

Đồng thời, các kỹ sư của Dyson còn tinh chỉnh từng động cơ của Dyson WashG1™ để duy trì tốc độ quay ổn định theo chế độ cấp nước đã chọn, mang lại khả năng di chuyển linh hoạt tối ưu. Nhờ vậy, máy có thể lướt nhẹ trên sàn mà vẫn cho khả năng làm sạch hiệu quả.

Một ưu điểm mà Dyson WashG1™ được kế thừa từ công nghệ tiên tiến của máy hút bụi Dyson Omni-glide™ đó chính là hệ thống bánh xe hỗ trợ di chuyển và cân bằng trọng lượng. Nhờ vậy người dùng có thể dễ dàng di chuyển máy dưới gầm nội thất, đảm bảo làm sạch toàn diện ở mọi ngóc ngách.

Máy lau nhà Dyson WashG1™ hiện chưa có bán tại Việt Nam. Thông tin thêm về sản phẩm truy cập https://www.dyson.vn/ hoặc theo dõi fanpage https://www.facebook.com/DysonVN

Có thể bạn quan tâm

Huyền thoại SANYO trở lại

Huyền thoại SANYO trở lại

Gia dụng
Thông qua dải sản phẩm điều hòa không khí mới, SANYO khẳng định sự chuyển mình trong ngành điều hòa không khí, đồng thời đặt nền móng cho hành trình phát triển bền vững tại Việt Nam.
Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Xiaomi ra mắt robot hút bụi H50 Series: Tự giặt sấy, từ 11,99 triệu

Gia dụng
Xiaomi chính thức mở bán robot hút bụi H50 và H50 Pro tại Việt Nam từ ngày 1/4, với lực hút lần lượt 10.000Pa và 15.000Pa, tích hợp trạm tự giặt sấy giẻ lau và điều hướng LDS laser 360°. Giá sau ưu đãi từ 11,99 triệu đồng, mức giá cạnh tranh trong phân khúc robot hút bụi thông minh dành cho gia đình Việt.
Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Levoit ra mắt quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm

Gia dụng
Với khả năng làm mát lên đến 30m, lưu thông không khí khắp phòng nhờ công nghệ Tri-Cyclonic, quạt tuần hoàn không khí Levoit 22.9 cm hứa hẹn sẽ mang đến lựa chọn cao cấp mới cho người dùng Việt.
Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Dreame ra mắt bộ đôi thiết bị gia dụng mới

Gia dụng
Đây cũng là lần đầu tiên, Dreame ra mắt nồi chiên không dầu, mang đến trải nghiệm sống tiện nghi và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho gia đình, bên cạnh các sản phẩm đã được ra mắt trước đó như robot hút bụi, máy hút bụi cầm tay, máy sấy và chăm sóc tóc cũng như máy lọc không khí.
Đèn học Xiaomi tích hợp radar AI, độ sáng 12.700 lumen, giá gần 10 triệu đồng

Đèn học Xiaomi tích hợp radar AI, độ sáng 12.700 lumen, giá gần 10 triệu đồng

Gia dụng
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị thông minh với mẫu đèn học công suất lớn. Sản phẩm tích hợp radar 24GHz cùng thuật toán AI điều chỉnh ánh sáng theo thói quen người dùng, mức giá khoảng 2.499 nhân dân tệ, tương đương gần 10 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
43°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
44°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼250K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼230K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼3000K 171,000 ▼3500K
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼250K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼300K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1514K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1514K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼1537K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼1537K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼1519K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1514K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18253 18831
CAD 18466 18743 19359
CHF 32624 33008 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30104 30378 31405
GBP 34490 34882 35816
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15631
SGD 20098 20381 20909
THB 736 799 853
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26149 26357
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 18162 18262 19185
CAD 18647 18747 19761
CHF 32869 32899 34478
CNY 3788.2 3813.2 3948.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32033
GBP 34785 34835 36587
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20257 20387 21118
THB 0 764.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 09/04/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 19:45