EVN vận hành thủy điện chưa phù hợp, nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo kết luận của Thanh tra thuộc Bộ Công Thương, đã đưa ra được nhiều nguyên nhân chi tiết về tình trạng thiếu điện trong thời gian gần đây. Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023.

evn van hanh thuy dien chua phu hop nguyen nhan dan toi tinh trang thieu dien

Theo kết quả thanh tra, trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2021 đến ngày 1/6/2023, EVN và các đơn vị liên quan đã có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu điện để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và đời sống sinh hoạt của người dân.

Tuy nhiên, trong quá trình chỉ đạo, quản lý và điều hành cung cấp điện giai đoạn 2021-2023, EVN và một số đơn vị liên quan đã gặp phải một số vấn đề tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và vi phạm.

Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế. Kết quả thanh tra cho thấy, từ tháng 7/2022, các đơn vị của EVN vẫn tiếp tục khai thác nước để phục vụ việc phát điện cho các nhà máy thủy điện lớn ở khu vực phía Bắc. Điều này dẫn đến giảm mực nước trong các hồ chứa thủy điện so với kế hoạch vận hành hệ thống điện năm 2022, mặc dù đã có dự báo và quan trắc về lưu lượng nước. Mực nước chỉ đạt khoảng 60-80% so với trung bình nhiều năm.

Kết luận thanh tra cho rằng việc khai thác các hồ chứa thủy điện này đã làm giảm mực nước so với kế hoạch và thấp hơn nhiều so với mực nước bình thường, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023 và làm cho công tác vận hành không đáp ứng thực tế thủy văn và không chủ động trong các kịch bản ứng phó, đảm bảo cung cấp điện.

Trong các tháng 3, 4, 5 năm 2023, việc khai thác cao của các nhà máy thủy điện tiếp tục làm giảm mực nước trong các hồ thủy điện. Kết quả thanh tra cho thấy việc hạ mực nước vào cuối năm 2022 đã làm mực nước trong các hồ thủy điện giảm so với kế hoạch vận hành đã được phê duyệt, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023. Điều này không tuân thủ kế hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31/12/2021.

Đến hết tháng 4/2023, tổng sản lượng tích nước trong các hồ thủy điện trên toàn hệ thống đã thiếu hụt 1,632 tỷ kWh (trong đó miền Bắc thiếu hụt 576 triệu kWh) so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2023. Điều này đã làm giảm lượng dự phòng công suất và điện năng của hệ thống điện, đặc biệt là ở miền Bắc. Ngoài ra, một số hồ chứa thủy điện cũng vi phạm mực nước vận hành trong mùa khô theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa.

Trong tháng 3/2023, lưu lượng nước về các hồ có dấu hiệu giảm, sản lượng điện theo nước về toàn hệ thống thấp hơn 563 triệu kWh so với kế hoạch năm. Tính đến hết tháng 3, tổng sản lượng thủy điện tích được trong các hồ thấp hơn kế hoạch năm là 462 triệu kWh. Tháng 4/2023, lưu lượng nước về các hồ thủy điện tiếp tục giảm mạnh, sản lượng theo nước về trong tháng 4 thấp hơn khoảng 765 triệu kWh so với kế hoạch năm. Đến hết tháng 4, lượng nước tích trong các hồ thủy điện thiếu hụt so với kế hoạch năm là 1,632 tỷ kWh.


Kết luận thanh tra của Bộ Công Thương.

Kết quả thanh tra cũng cho thấy, tổng sản lượng điện từ nhiệt than đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2022 thấp hơn so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt.

Trong 5 tháng đầu năm, Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc đã cung cấp đủ khối lượng than cam kết theo Hợp đồng mua bán than năm 2023 đã ký kết. Dự kiến trong cả năm 2023, việc cung cấp than sẽ đạt và vượt khối lượng cam kết trong Hợp đồng. Tuy nhiên, tình trạng thiếu than đã xảy ra tại một số nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) từ đầu năm và kéo dài đến tháng 5.

EVN đã có công văn số 5188/EVN-KTSX ngày 31/7/2020 về việc định mức than tồn kho cho các NMNĐ. Tuy nhiên, kết quả thống kê than tồn kho hàng tháng cho thấy, các NMNĐ (bao gồm cả NMNĐ thuộc EVN và các GENCO) đã không đáp ứng được định mức than tồn kho. Đặc biệt, một số NMNĐ đã duy trì mức tồn kho thấp kéo dài hoặc đạt mức báo động, khiến phải tạm dừng hoạt động của các tổ máy.

Kết luận của Đoàn thanh tra Bộ Công Thương là: "Như vậy, các chủ đầu tư NMNĐ chưa tuân thủ đúng quy định của EVN về việc định mức than tồn kho, gây ảnh hưởng đến khả năng dự phòng để vận hành nhà máy ổn định và an toàn. Điều này thể hiện qua việc không đủ than để sản xuất điện tại một số thời điểm trong năm 2022 và một số tháng đầu năm 2023".

Có thể bạn quan tâm

EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

Năng lượng
Sau khi báo cáo tài chính năm 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng cùng khoản tiền gửi ngân hàng lên tới 152.000 tỷ đồng, EVN đã lên tiếng làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính và cho rằng việc đánh giá cần đặt trong tổng thể nghĩa vụ nợ, đầu tư và đảm bảo an ninh cung ứng điện.
EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

Thị trường
EVN báo lãi sau thuế 51.881 tỉ đồng năm 2025 và xóa sạch lỗ lũy kế, song phần lớn kết quả đến từ bốn lần tăng giá điện trong khi tập đoàn nắm hơn 152.000 tỉ đồng tiền gửi ngân hàng. Diễn biến đó làm nóng lại tranh luận về minh bạch chi phí và cách định giá điện.
Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Năng lượng
Cuộc đối đầu tại eo biển Hormuz đang làm đảo chiều một quan điểm tồn tại nhiều thập kỷ về an ninh năng lượng. Nếu trước đây năng lượng tái tạo bị xem là thiếu ổn định thì nay chính chuỗi cung ứng nhiên liệu hóa thạch mới được nhìn nhận là mắt xích dễ tổn thương nhất trước các cú sốc địa chính trị.
Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Năng lượng
Từ ngày 1/6/2026, xăng E10 chính thức triển khai toàn quốc thay thế xăng khoáng thông thường. Bộ Công Thương giải đáp 85 câu hỏi về tác động đến động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu và những điều người dùng cần biết trước khi đổ xăng
Pin xe điện

Pin xe điện 'thở' bằng không khí: Cuộc cách mạng 12.000 Wh/kg của CATL

Năng lượng
CATL vừa tuyên bố chọn pin lithium-air làm mục tiêu nghiên cứu trọng tâm trong dài hạn, với mật độ năng lượng lý thuyết lên tới 12.000 Wh/kg, tương đương xăng truyền thống và gấp gần 50 lần pin lithium-ion đang sản xuất đại trà hiện nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
25°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Kim TT/AVPL 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲350K 13,550 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▲350K 14,650 ▲450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▲350K 14,600 ▲450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▲350K 14,580 ▲450K
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 ▲140K 14,730 ▲140K
Trang sức 99.99 14,040 ▲140K 14,740 ▲140K
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲14K 14,862 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲14K 14,863 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 ▲14K 1,485 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲14K 147 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 ▲1387K 145,545 ▲1387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲1050K 110,411 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 ▼80606K 10,012 ▼89156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 ▲854K 89,829 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 ▼67907K 8,586 ▼76457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 ▲584K 61,455 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17890 18164 18745
CAD 18038 18313 18928
CHF 31949 32330 32980
CNY 0 3845 3937
EUR 29528 29749 30827
GBP 33989 34379 35321
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14764 15351
SGD 19820 20102 20679
THB 715 778 831
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26442
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26442
AUD 18069 18169 19091
CAD 18215 18315 19329
CHF 32194 32224 33802
CNY 3824.7 3849.7 3985.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29700 29730 31453
GBP 34290 34340 36092
HKD 0 3355 0
JPY 159.2 159.7 170.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14874 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19979 20109 20831
THB 0 743.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 22/06/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 16:45