EVN vận hành thủy điện chưa phù hợp, nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo kết luận của Thanh tra thuộc Bộ Công Thương, đã đưa ra được nhiều nguyên nhân chi tiết về tình trạng thiếu điện trong thời gian gần đây. Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023.

evn van hanh thuy dien chua phu hop nguyen nhan dan toi tinh trang thieu dien

Theo kết quả thanh tra, trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2021 đến ngày 1/6/2023, EVN và các đơn vị liên quan đã có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu điện để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và đời sống sinh hoạt của người dân.

Tuy nhiên, trong quá trình chỉ đạo, quản lý và điều hành cung cấp điện giai đoạn 2021-2023, EVN và một số đơn vị liên quan đã gặp phải một số vấn đề tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và vi phạm.

Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế. Kết quả thanh tra cho thấy, từ tháng 7/2022, các đơn vị của EVN vẫn tiếp tục khai thác nước để phục vụ việc phát điện cho các nhà máy thủy điện lớn ở khu vực phía Bắc. Điều này dẫn đến giảm mực nước trong các hồ chứa thủy điện so với kế hoạch vận hành hệ thống điện năm 2022, mặc dù đã có dự báo và quan trắc về lưu lượng nước. Mực nước chỉ đạt khoảng 60-80% so với trung bình nhiều năm.

Kết luận thanh tra cho rằng việc khai thác các hồ chứa thủy điện này đã làm giảm mực nước so với kế hoạch và thấp hơn nhiều so với mực nước bình thường, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023 và làm cho công tác vận hành không đáp ứng thực tế thủy văn và không chủ động trong các kịch bản ứng phó, đảm bảo cung cấp điện.

Trong các tháng 3, 4, 5 năm 2023, việc khai thác cao của các nhà máy thủy điện tiếp tục làm giảm mực nước trong các hồ thủy điện. Kết quả thanh tra cho thấy việc hạ mực nước vào cuối năm 2022 đã làm mực nước trong các hồ thủy điện giảm so với kế hoạch vận hành đã được phê duyệt, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023. Điều này không tuân thủ kế hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31/12/2021.

Đến hết tháng 4/2023, tổng sản lượng tích nước trong các hồ thủy điện trên toàn hệ thống đã thiếu hụt 1,632 tỷ kWh (trong đó miền Bắc thiếu hụt 576 triệu kWh) so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2023. Điều này đã làm giảm lượng dự phòng công suất và điện năng của hệ thống điện, đặc biệt là ở miền Bắc. Ngoài ra, một số hồ chứa thủy điện cũng vi phạm mực nước vận hành trong mùa khô theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa.

Trong tháng 3/2023, lưu lượng nước về các hồ có dấu hiệu giảm, sản lượng điện theo nước về toàn hệ thống thấp hơn 563 triệu kWh so với kế hoạch năm. Tính đến hết tháng 3, tổng sản lượng thủy điện tích được trong các hồ thấp hơn kế hoạch năm là 462 triệu kWh. Tháng 4/2023, lưu lượng nước về các hồ thủy điện tiếp tục giảm mạnh, sản lượng theo nước về trong tháng 4 thấp hơn khoảng 765 triệu kWh so với kế hoạch năm. Đến hết tháng 4, lượng nước tích trong các hồ thủy điện thiếu hụt so với kế hoạch năm là 1,632 tỷ kWh.


Kết luận thanh tra của Bộ Công Thương.

Kết quả thanh tra cũng cho thấy, tổng sản lượng điện từ nhiệt than đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2022 thấp hơn so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt.

Trong 5 tháng đầu năm, Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc đã cung cấp đủ khối lượng than cam kết theo Hợp đồng mua bán than năm 2023 đã ký kết. Dự kiến trong cả năm 2023, việc cung cấp than sẽ đạt và vượt khối lượng cam kết trong Hợp đồng. Tuy nhiên, tình trạng thiếu than đã xảy ra tại một số nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) từ đầu năm và kéo dài đến tháng 5.

EVN đã có công văn số 5188/EVN-KTSX ngày 31/7/2020 về việc định mức than tồn kho cho các NMNĐ. Tuy nhiên, kết quả thống kê than tồn kho hàng tháng cho thấy, các NMNĐ (bao gồm cả NMNĐ thuộc EVN và các GENCO) đã không đáp ứng được định mức than tồn kho. Đặc biệt, một số NMNĐ đã duy trì mức tồn kho thấp kéo dài hoặc đạt mức báo động, khiến phải tạm dừng hoạt động của các tổ máy.

Kết luận của Đoàn thanh tra Bộ Công Thương là: "Như vậy, các chủ đầu tư NMNĐ chưa tuân thủ đúng quy định của EVN về việc định mức than tồn kho, gây ảnh hưởng đến khả năng dự phòng để vận hành nhà máy ổn định và an toàn. Điều này thể hiện qua việc không đủ than để sản xuất điện tại một số thời điểm trong năm 2022 và một số tháng đầu năm 2023".

Có thể bạn quan tâm

Victoria ký hợp đồng 10 năm cho dự án điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ

Victoria ký hợp đồng 10 năm cho dự án điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ

Năng lượng
Bang Victoria (Australia) ký hợp đồng bao tiêu điện 10 năm, bổ sung hệ thống pin lưu trữ 102 MW vào nhà máy điện mặt trời Glenrowan.
Lãi 543 tỷ, dòng tiền kinh doanh của Nhiệt điện Hải Phòng âm 227 tỷ

Lãi 543 tỷ, dòng tiền kinh doanh của Nhiệt điện Hải Phòng âm 227 tỷ

Năng lượng
Chín tháng năm 2026, Nhiệt điện Hải Phòng (UPCoM: HND) lãi sau thuế 543,73 tỷ đồng, song dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm 227,76 tỷ đồng.
Đắk Lắk chấp thuận điện mặt trời nổi 452 MW trên hồ Ea Súp Thượng

Đắk Lắk chấp thuận điện mặt trời nổi 452 MW trên hồ Ea Súp Thượng

Năng lượng
Dự án điện mặt trời nổi trên hồ Ea Súp Thượng có tổng vốn hơn 9.149 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành và vận hành chậm nhất quý IV/2028.
GELEX Electric tăng 44,2% doanh thu, lãi trước thuế giảm 23%

GELEX Electric tăng 44,2% doanh thu, lãi trước thuế giảm 23%

Năng lượng
Chín tháng năm 2026, doanh thu GELEX Electric đạt 26.293 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận trước thuế giảm 23% do không còn khoản lãi thoái vốn lớn.
Đắk Lắk duyệt điện gió Ea Sin 77 MW, ràng buộc giải tỏa công suất

Đắk Lắk duyệt điện gió Ea Sin 77 MW, ràng buộc giải tỏa công suất

Năng lượng
Dự án điện gió Ea Sin có tổng vốn gần 2.893 tỷ đồng, dự kiến vận hành quý IV/2028. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm nếu không giải tỏa hết công suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
14°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17042 17313 17891
CAD 17653 17927 18545
CHF 30630 31006 31660
CNY 0 3792 3888
EUR 27955 28170 29252
GBP 33458 33846 34794
HKD 0 3133 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13868 14458
SGD 19426 19706 20277
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 07/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/11/2026 03:00