EVN vận hành thủy điện chưa phù hợp, nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo kết luận của Thanh tra thuộc Bộ Công Thương, đã đưa ra được nhiều nguyên nhân chi tiết về tình trạng thiếu điện trong thời gian gần đây. Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023.

evn van hanh thuy dien chua phu hop nguyen nhan dan toi tinh trang thieu dien

Theo kết quả thanh tra, trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2021 đến ngày 1/6/2023, EVN và các đơn vị liên quan đã có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu điện để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và đời sống sinh hoạt của người dân.

Tuy nhiên, trong quá trình chỉ đạo, quản lý và điều hành cung cấp điện giai đoạn 2021-2023, EVN và một số đơn vị liên quan đã gặp phải một số vấn đề tồn tại, hạn chế, khuyết điểm và vi phạm.

Một trong những vấn đề đó là vận hành thủy điện chưa phù hợp với tình hình thực tế. Kết quả thanh tra cho thấy, từ tháng 7/2022, các đơn vị của EVN vẫn tiếp tục khai thác nước để phục vụ việc phát điện cho các nhà máy thủy điện lớn ở khu vực phía Bắc. Điều này dẫn đến giảm mực nước trong các hồ chứa thủy điện so với kế hoạch vận hành hệ thống điện năm 2022, mặc dù đã có dự báo và quan trắc về lưu lượng nước. Mực nước chỉ đạt khoảng 60-80% so với trung bình nhiều năm.

Kết luận thanh tra cho rằng việc khai thác các hồ chứa thủy điện này đã làm giảm mực nước so với kế hoạch và thấp hơn nhiều so với mực nước bình thường, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023 và làm cho công tác vận hành không đáp ứng thực tế thủy văn và không chủ động trong các kịch bản ứng phó, đảm bảo cung cấp điện.

Trong các tháng 3, 4, 5 năm 2023, việc khai thác cao của các nhà máy thủy điện tiếp tục làm giảm mực nước trong các hồ thủy điện. Kết quả thanh tra cho thấy việc hạ mực nước vào cuối năm 2022 đã làm mực nước trong các hồ thủy điện giảm so với kế hoạch vận hành đã được phê duyệt, gây ảnh hưởng đến việc điều tiết chuẩn bị nước cho phát điện trong mùa khô năm 2023. Điều này không tuân thủ kế hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 3063/QĐ-BCT ngày 31/12/2021.

Đến hết tháng 4/2023, tổng sản lượng tích nước trong các hồ thủy điện trên toàn hệ thống đã thiếu hụt 1,632 tỷ kWh (trong đó miền Bắc thiếu hụt 576 triệu kWh) so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2023. Điều này đã làm giảm lượng dự phòng công suất và điện năng của hệ thống điện, đặc biệt là ở miền Bắc. Ngoài ra, một số hồ chứa thủy điện cũng vi phạm mực nước vận hành trong mùa khô theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa.

Trong tháng 3/2023, lưu lượng nước về các hồ có dấu hiệu giảm, sản lượng điện theo nước về toàn hệ thống thấp hơn 563 triệu kWh so với kế hoạch năm. Tính đến hết tháng 3, tổng sản lượng thủy điện tích được trong các hồ thấp hơn kế hoạch năm là 462 triệu kWh. Tháng 4/2023, lưu lượng nước về các hồ thủy điện tiếp tục giảm mạnh, sản lượng theo nước về trong tháng 4 thấp hơn khoảng 765 triệu kWh so với kế hoạch năm. Đến hết tháng 4, lượng nước tích trong các hồ thủy điện thiếu hụt so với kế hoạch năm là 1,632 tỷ kWh.


Kết luận thanh tra của Bộ Công Thương.

Kết quả thanh tra cũng cho thấy, tổng sản lượng điện từ nhiệt than đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2022 thấp hơn so với kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt.

Trong 5 tháng đầu năm, Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc đã cung cấp đủ khối lượng than cam kết theo Hợp đồng mua bán than năm 2023 đã ký kết. Dự kiến trong cả năm 2023, việc cung cấp than sẽ đạt và vượt khối lượng cam kết trong Hợp đồng. Tuy nhiên, tình trạng thiếu than đã xảy ra tại một số nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) từ đầu năm và kéo dài đến tháng 5.

EVN đã có công văn số 5188/EVN-KTSX ngày 31/7/2020 về việc định mức than tồn kho cho các NMNĐ. Tuy nhiên, kết quả thống kê than tồn kho hàng tháng cho thấy, các NMNĐ (bao gồm cả NMNĐ thuộc EVN và các GENCO) đã không đáp ứng được định mức than tồn kho. Đặc biệt, một số NMNĐ đã duy trì mức tồn kho thấp kéo dài hoặc đạt mức báo động, khiến phải tạm dừng hoạt động của các tổ máy.

Kết luận của Đoàn thanh tra Bộ Công Thương là: "Như vậy, các chủ đầu tư NMNĐ chưa tuân thủ đúng quy định của EVN về việc định mức than tồn kho, gây ảnh hưởng đến khả năng dự phòng để vận hành nhà máy ổn định và an toàn. Điều này thể hiện qua việc không đủ than để sản xuất điện tại một số thời điểm trong năm 2022 và một số tháng đầu năm 2023".

Có thể bạn quan tâm

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Năng lượng
Ngày 6/3, Chính phủ ban hành Nghị quyết 36 về các giải pháp cấp bách ứng phó với xung đột tại Trung Đông, trong đó cho phép áp dụng cơ chế điều hành giá xăng dầu linh hoạt hơn khi giá thế giới biến động mạnh.
Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Năng lượng
Giải pháp này bao gồm việc cung cấp bộ điều khiển nhà máy điện và hệ thống lưu trữ pin. Được biết nhà máy điện gió của Cosmo Eco Power sẽ có khả năng sản xuất 94,6MW điện và dự kiến ​​sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2029.
Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Chuyển đổi số
Vừa qua, tại Hà Nội, Báo Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức “Diễn đàn hiện thực hóa cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030".
Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Nhu cầu vốn tổng thể cho chuyển đổi xanh của Việt Nam ước khoảng 670-700 tỷ USD. Theo đó, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, phát triển thị trường vốn, phục vụ mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Việt Nam.
Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero

Chuyển đổi số
Ngày 22/01, Hiệp hội Năng lượng Sạch Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học “Ứng dụng khí tự nhiên trong công nghiệp hướng tới sản xuất xanh và Net Zero 2050”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Kim TT/AVPL 18,335 ▼90K 18,640 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 17,300 ▼300K 17,500 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 17,250 ▼300K 17,450 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▼310K 18,400 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▼310K 18,350 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▼310K 18,330 ▼310K
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
NL 99.90 17,220 ▼200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▼200K
Trang sức 99.9 17,800 ▼90K 18,500 ▼90K
Trang sức 99.99 17,810 ▼90K 18,510 ▼90K
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,833 ▼9K 18,632 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,833 ▼9K 18,633 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 183 ▼1656K 186 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 183 ▼1656K 1,861 ▲1674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 181 ▼1638K 1,845 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,173 ▼891K 182,673 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,639 ▼675K 138,539 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,723 ▼612K 125,623 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,806 ▼549K 112,706 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,824 ▼525K 107,724 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,194 ▲61337K 77,094 ▲69347K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18214 18489 19063
CAD 18801 19079 19698
CHF 33007 33393 34035
CNY 0 3470 3830
EUR 29737 30009 31036
GBP 34384 34775 35710
HKD 0 3226 3428
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15208 15799
SGD 20069 20352 20878
THB 741 804 857
USD (1,2) 26008 0 0
USD (5,10,20) 26049 0 0
USD (50,100) 26078 26097 26314
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,074 26,074 26,314
USD(1-2-5) 25,032 - -
USD(10-20) 25,032 - -
EUR 29,845 29,869 31,030
JPY 161.79 162.08 168.98
GBP 34,641 34,735 35,574
AUD 18,400 18,466 18,965
CAD 18,968 19,029 19,588
CHF 33,203 33,306 34,023
SGD 20,158 20,221 20,858
CNY - 3,759 3,862
HKD 3,295 3,305 3,390
KRW 16.38 17.08 18.35
THB 785.75 795.45 847.11
NZD 15,174 15,315 15,686
SEK - 2,787 2,871
DKK - 3,990 4,109
NOK - 2,669 2,749
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,243.69 - 7,009.29
TWD 745.07 - 897.78
SAR - 6,879.27 7,206.98
KWD - 83,484 88,351
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,044 26,074 26,314
EUR 29,755 29,874 31,047
GBP 34,496 34,635 35,638
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 33,025 33,158 34,083
JPY 161.29 161.94 169.22
AUD 18,373 18,447 19,040
SGD 20,235 20,316 20,898
THB 804 807 843
CAD 18,976 19,052 19,632
NZD 15,259 15,792
KRW 17.11 18.66
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26314
AUD 18386 18486 19417
CAD 18983 19083 20098
CHF 33255 33285 34864
CNY 0 3786.8 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29914 29944 31667
GBP 34677 34727 36485
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 173.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15313 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20226 20356 21080
THB 0 769.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18330000 18330000 18630000
SBJ 16000000 16000000 18630000
Cập nhật: 12/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,314
USD20 26,094 26,144 26,314
USD1 23,808 26,144 26,314
AUD 18,445 18,545 19,654
EUR 30,043 30,043 31,605
CAD 18,930 19,030 20,342
SGD 20,302 20,452 21,468
JPY 162.44 163.94 168.52
GBP 34,581 34,931 35,797
XAU 18,328,000 0 18,632,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2026 18:00