Gartner nêu bật 4 xu hướng tác động đến Cloud năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Gartner đã đưa ra 4 xu hướng sẽ định hình tương lai của điện toán đám mây (Cloud), các trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng.

Theo đó, các xu hướng công nghệ sẽ được định hình bởi các áp lực của nền kinh tế, địa chính trị. Các nhóm cơ sở hạ tầng, vận hành (I&O) sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tác động của các yếu tố trên.

gartner neu bat 4 xu huong tac dong den cloud nam 2023

Ảnh: Internet

Năm 2023, Gartner đã nêu bật 4 xu hướng sẽ tác động đến Cloud, trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng, các nhóm I&O sẽ phải đối phó với áp lực của nền kinh tế, địa chính trị khi họ phải xoay trục để hỗ trợ công nghệ và các cách thức làm việc mới.

Tại Hội nghị “Gartner IT Infrastructure, Operations & Cloud Strategies Conference 2023”, Paul Delory, đại diện Gartner tin rằng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, những vấn đề bên ngoài doanh nghiệp là những vấn đề lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt chứ không phải là cơ sở hạ tầng thông tin nội tại.

Đây sẽ là một năm “tái tập trung, trang bị lại và suy nghĩ lại” về cơ sở hạ tầng.

Paul Delory, đại diện Gartner nhận định.

Theo Gartner, 4 xu hướng công nghệ về cơ sở hạ tầng, trung tâm dữ liệu và Cloud nổi bật trong năm 2023 như sau:

Xu hướng 1: Tập trung tối ưu hóa và tái cấu trúc cơ sở hạ tầng đám mây

Hiện nay, Cloud trở lên phổ biến, nhưng nhiều hạ tầng được triển khai kém hiệu quả. Để các hạ tầng, nền tảng Cloud trở nên linh hoạt và tiết kiệm chi phí hơn, các nhóm I&O cần đánh giá và xem xét lại cơ sở hạ tầng đã được cài đặt, tối ưu lại các hạ tầng có kiến trúc kém trước đó.

Gartner nhấn mạnh việc tái cấu trúc cơ sở hạ tầng đám mây nên tập trung vào tối ưu hóa chi phí. Điều này được thực hiện bắt đầu bằng việc loại bỏ cơ sở hạ tầng đám mây dư thừa, xây dựng quá mức nhu cầu hoặc không sử dụng, cũng như xây dựng khả năng phục hồi hoạt động thay vì dự phòng ở cấp độ dịch vụ; sử dụng cơ sở hạ tầng đám mây như một cách để giảm thiểu sự gián đoạn chuỗi cung ứng; và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

Theo dự báo của Gartner, 65% khối lượng công việc của ứng dụng sẽ được tối ưu hoặc sẵn sàng sử dụng hạ tầng đám mây vào năm 2027, tăng từ 45% vào năm 2022.

Xu hướng 2: Kiến trúc ứng dụng mới sẽ đỏi hỏi cơ sở hạ tầng mới

Các cơ sở hạ tầng mới có xu hướng ngày càng tăng khi xuất hiện các nhu cầu mới. Kể đến là các cơ sở hạ tầng biên sử dụng cho các trường hợp dữ liệu lớn, kiến trúc “non-x86 architectures” cho các hệ thống xử lý chuyên biệt cần nhiều tác vụ, các kiến trúc biên không máy chủ và dịch vụ di động 5G. Những vấn đề này, liên tục thách thức và đòi hỏi các nhóm I&O phải xoay chuyển để đáp ứng nhu cầu.

Gartner dự báo 15% công việc thực thi bằng nhiều tiến trình trên phần mềm và hạ tầng tại chỗ sẽ được thay thế bằng công nghệ ảo hóa (container) vào năm 2026, tăng dưới 5% vào năm 2022.

Theo Gartner, các chuyên gia I&O cần cẩn thận đánh giá các lựa chọn thay thế, tập trung vào khả năng quản lý, tích hợp và khả năng thích ứng khi đối mặt với những hạn chế về thời gian, năng lực cá nhân và nguồn lực sẵn có.

Đại diện Gartner cho rằng: "Đừng quay lại với các phương pháp hoặc giải pháp truyền thống chỉ vì chúng đã hoạt động tốt trong quá khứ, giai đoạn thử thách là thời điểm để đổi mới và tìm ra giải pháp mới để đáp ứng nhu cầu kinh doanh".

Xu hướng 3: Các Trung tâm dữ liệu sẽ áp dụng nguyên tắc đám mây riêng tại chỗ

Các trung tâm dữ liệu đang giảm dần khi các tổ chức chuyển sang các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ dựa trên nền tảng. Dịch vụ này được sử dụng song song với các mô hình dưới dạng dịch vụ mới cho hạ tầng vật lý, điều này có thể mang lại các mô hình kinh doanh mới cho các trung tâm dữ liệu đó là lấy dịch vụ làm trung tâm như dịch vụ đám mây dựa trên hạ tầng vật lý sẵn có tại trung tâm dữ liệu.

Theo Gartner, 35% cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu sẽ được quản lý từ mặt phẳng điều khiển (control plane) dựa trên đám mây vào năm 2027, tăng dưới 10% vào năm 2022.


XEM THÊM: Dữ liệu thông tin là nguồn năng lượng mới để thúc đẩy nền kinh tế


Xu hướng 4: Các tổ chức ưu tiên phát triển năng lực công nghệ cao nhất sẽ thành công

Rào cản lớn nhất đối với các giải pháp hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là thiếu năng lực công nghệ. Nhiều tổ chức nhận thấy, họ không thể thuê nhân sự chất lượng cao bên ngoài để bổ sung cho thiếu hụt năng lực công nghệ cốt lõi của công ty. Gartner cảnh báo, các tổ chức công nghệ thông tin nếu không ưu tiên phát triển năng lực công nghệ cốt lõi thì sẽ không thành công trong thời gian tới.

Gartner cho biết, năng lực vận hành phải là ưu tiên cao nhất của các nhà lãnh đạo I&O trong năm 2023. Hơn nữa, họ nên khuyến khích các chuyên gia I&O đảm nhận các vai trò mới với tư cách chuyên gia tư vấn hoặc chuyên gia về chủ đề cụ thể cho các nhóm nhà phát triển và đơn vị kinh doanh. Gartner dự báo, đến năm 2027, 60% các nhóm cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu sẽ có kỹ năng tự động hóa và đám mây phù hợp, tăng từ 30% vào năm 2022.

Hội nghị “Gartner IT Infrastructure, Operations & Cloud Strategies Conference 2023” Cung cấp thông tin quan trọng, chiến lược và khung công việc cần thiết để những nhà lãnh đạo và chuyên gia về cơ sở hạ tầng và vận hành (I&O) cũng như đám mây có thể tư duy mở rộng và tạo ra tác động thực tế trong tổ chức của họ.

Với hơn 50 phiên được hỗ trợ bởi nghiên cứu, hơn 400 đồng nghiệp và hơn 25 nhà cung cấp giải pháp công nghệ,

Xem thêm tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

Xu hướng
Du lịch năm 2026 không còn xoay quanh việc “đi đâu” mà tập trung vào “trải nghiệm gì” và “giá trị nhận được sau chuyến đi”. Từ làn sóng tránh du lịch đại trà, kỳ nghỉ không cần ra quyết định, đến du lịch chăm sóc sức khỏe và cá nhân hóa bằng trí tuệ nhân tạo, ngành du lịch toàn cầu đang bước vào giai đoạn tái định hình sâu sắc.
Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Công nghệ số
Đó là nội dung buổi họp báo “Dự báo: Viễn cảnh 2026 & những năm kế tiếp” - Thông tin dành cho truyền thông khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản & Trung Quốc Đại Lục (APJC) do Dell Technologies tổ chức.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Xu hướng
Theo Giáo sư danh dự Kyoichi Kobayashi của Đại học Công nghệ Tokyo, chuyên ngành phòng cháy - cứu nạn, cho rằng, chính hiện tượng 'hiệu ứng ống khói' đẩy luồng khí nóng bốc lên đã góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 11°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 -
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 175,000
Hà Nội - PNJ 172,000 175,000
Đà Nẵng - PNJ 172,000 175,000
Miền Tây - PNJ 172,000 175,000
Tây Nguyên - PNJ 172,000 175,000
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 175,000
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,720
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17960 18539
CAD 18465 18742 19359
CHF 32771 33156 33799
CNY 0 3470 3830
EUR 30058 30332 31365
GBP 34768 35161 36093
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15386 15977
SGD 19920 20202 20732
THB 740 803 857
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26178
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25824 26236
AUD 17865 17965 18891
CAD 18649 18749 19763
CHF 32975 33005 34588
CNY 0 3712.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30212 30242 31967
GBP 35042 35092 36850
HKD 0 3320 0
JPY 163.29 163.79 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15489 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20936
THB 0 769.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 15000000 15000000 17650000
Cập nhật: 04/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,815 25,865 26,210
USD20 25,815 25,865 26,210
USD1 25,815 25,865 26,210
AUD 17,962 18,062 19,186
EUR 30,412 30,412 31,832
CAD 18,609 18,709 20,027
SGD 20,172 20,322 20,897
JPY 164.09 165.59 170.19
GBP 34,968 35,318 36,197
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 04:00