Gartner nêu bật 4 xu hướng tác động đến Cloud năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Gartner đã đưa ra 4 xu hướng sẽ định hình tương lai của điện toán đám mây (Cloud), các trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng.

Theo đó, các xu hướng công nghệ sẽ được định hình bởi các áp lực của nền kinh tế, địa chính trị. Các nhóm cơ sở hạ tầng, vận hành (I&O) sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tác động của các yếu tố trên.

gartner neu bat 4 xu huong tac dong den cloud nam 2023

Ảnh: Internet

Năm 2023, Gartner đã nêu bật 4 xu hướng sẽ tác động đến Cloud, trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng, các nhóm I&O sẽ phải đối phó với áp lực của nền kinh tế, địa chính trị khi họ phải xoay trục để hỗ trợ công nghệ và các cách thức làm việc mới.

Tại Hội nghị “Gartner IT Infrastructure, Operations & Cloud Strategies Conference 2023”, Paul Delory, đại diện Gartner tin rằng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, những vấn đề bên ngoài doanh nghiệp là những vấn đề lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt chứ không phải là cơ sở hạ tầng thông tin nội tại.

Đây sẽ là một năm “tái tập trung, trang bị lại và suy nghĩ lại” về cơ sở hạ tầng.

Paul Delory, đại diện Gartner nhận định.

Theo Gartner, 4 xu hướng công nghệ về cơ sở hạ tầng, trung tâm dữ liệu và Cloud nổi bật trong năm 2023 như sau:

Xu hướng 1: Tập trung tối ưu hóa và tái cấu trúc cơ sở hạ tầng đám mây

Hiện nay, Cloud trở lên phổ biến, nhưng nhiều hạ tầng được triển khai kém hiệu quả. Để các hạ tầng, nền tảng Cloud trở nên linh hoạt và tiết kiệm chi phí hơn, các nhóm I&O cần đánh giá và xem xét lại cơ sở hạ tầng đã được cài đặt, tối ưu lại các hạ tầng có kiến trúc kém trước đó.

Gartner nhấn mạnh việc tái cấu trúc cơ sở hạ tầng đám mây nên tập trung vào tối ưu hóa chi phí. Điều này được thực hiện bắt đầu bằng việc loại bỏ cơ sở hạ tầng đám mây dư thừa, xây dựng quá mức nhu cầu hoặc không sử dụng, cũng như xây dựng khả năng phục hồi hoạt động thay vì dự phòng ở cấp độ dịch vụ; sử dụng cơ sở hạ tầng đám mây như một cách để giảm thiểu sự gián đoạn chuỗi cung ứng; và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

Theo dự báo của Gartner, 65% khối lượng công việc của ứng dụng sẽ được tối ưu hoặc sẵn sàng sử dụng hạ tầng đám mây vào năm 2027, tăng từ 45% vào năm 2022.

Xu hướng 2: Kiến trúc ứng dụng mới sẽ đỏi hỏi cơ sở hạ tầng mới

Các cơ sở hạ tầng mới có xu hướng ngày càng tăng khi xuất hiện các nhu cầu mới. Kể đến là các cơ sở hạ tầng biên sử dụng cho các trường hợp dữ liệu lớn, kiến trúc “non-x86 architectures” cho các hệ thống xử lý chuyên biệt cần nhiều tác vụ, các kiến trúc biên không máy chủ và dịch vụ di động 5G. Những vấn đề này, liên tục thách thức và đòi hỏi các nhóm I&O phải xoay chuyển để đáp ứng nhu cầu.

Gartner dự báo 15% công việc thực thi bằng nhiều tiến trình trên phần mềm và hạ tầng tại chỗ sẽ được thay thế bằng công nghệ ảo hóa (container) vào năm 2026, tăng dưới 5% vào năm 2022.

Theo Gartner, các chuyên gia I&O cần cẩn thận đánh giá các lựa chọn thay thế, tập trung vào khả năng quản lý, tích hợp và khả năng thích ứng khi đối mặt với những hạn chế về thời gian, năng lực cá nhân và nguồn lực sẵn có.

Đại diện Gartner cho rằng: "Đừng quay lại với các phương pháp hoặc giải pháp truyền thống chỉ vì chúng đã hoạt động tốt trong quá khứ, giai đoạn thử thách là thời điểm để đổi mới và tìm ra giải pháp mới để đáp ứng nhu cầu kinh doanh".

Xu hướng 3: Các Trung tâm dữ liệu sẽ áp dụng nguyên tắc đám mây riêng tại chỗ

Các trung tâm dữ liệu đang giảm dần khi các tổ chức chuyển sang các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ dựa trên nền tảng. Dịch vụ này được sử dụng song song với các mô hình dưới dạng dịch vụ mới cho hạ tầng vật lý, điều này có thể mang lại các mô hình kinh doanh mới cho các trung tâm dữ liệu đó là lấy dịch vụ làm trung tâm như dịch vụ đám mây dựa trên hạ tầng vật lý sẵn có tại trung tâm dữ liệu.

Theo Gartner, 35% cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu sẽ được quản lý từ mặt phẳng điều khiển (control plane) dựa trên đám mây vào năm 2027, tăng dưới 10% vào năm 2022.


XEM THÊM: Dữ liệu thông tin là nguồn năng lượng mới để thúc đẩy nền kinh tế


Xu hướng 4: Các tổ chức ưu tiên phát triển năng lực công nghệ cao nhất sẽ thành công

Rào cản lớn nhất đối với các giải pháp hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là thiếu năng lực công nghệ. Nhiều tổ chức nhận thấy, họ không thể thuê nhân sự chất lượng cao bên ngoài để bổ sung cho thiếu hụt năng lực công nghệ cốt lõi của công ty. Gartner cảnh báo, các tổ chức công nghệ thông tin nếu không ưu tiên phát triển năng lực công nghệ cốt lõi thì sẽ không thành công trong thời gian tới.

Gartner cho biết, năng lực vận hành phải là ưu tiên cao nhất của các nhà lãnh đạo I&O trong năm 2023. Hơn nữa, họ nên khuyến khích các chuyên gia I&O đảm nhận các vai trò mới với tư cách chuyên gia tư vấn hoặc chuyên gia về chủ đề cụ thể cho các nhóm nhà phát triển và đơn vị kinh doanh. Gartner dự báo, đến năm 2027, 60% các nhóm cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu sẽ có kỹ năng tự động hóa và đám mây phù hợp, tăng từ 30% vào năm 2022.

Hội nghị “Gartner IT Infrastructure, Operations & Cloud Strategies Conference 2023” Cung cấp thông tin quan trọng, chiến lược và khung công việc cần thiết để những nhà lãnh đạo và chuyên gia về cơ sở hạ tầng và vận hành (I&O) cũng như đám mây có thể tư duy mở rộng và tạo ra tác động thực tế trong tổ chức của họ.

Với hơn 50 phiên được hỗ trợ bởi nghiên cứu, hơn 400 đồng nghiệp và hơn 25 nhà cung cấp giải pháp công nghệ,

Xem thêm tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

Xu hướng
Du lịch năm 2026 không còn xoay quanh việc “đi đâu” mà tập trung vào “trải nghiệm gì” và “giá trị nhận được sau chuyến đi”. Từ làn sóng tránh du lịch đại trà, kỳ nghỉ không cần ra quyết định, đến du lịch chăm sóc sức khỏe và cá nhân hóa bằng trí tuệ nhân tạo, ngành du lịch toàn cầu đang bước vào giai đoạn tái định hình sâu sắc.
Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Công nghệ số
Đó là nội dung buổi họp báo “Dự báo: Viễn cảnh 2026 & những năm kế tiếp” - Thông tin dành cho truyền thông khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản & Trung Quốc Đại Lục (APJC) do Dell Technologies tổ chức.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Xu hướng
Theo Giáo sư danh dự Kyoichi Kobayashi của Đại học Công nghệ Tokyo, chuyên ngành phòng cháy - cứu nạn, cho rằng, chính hiện tượng 'hiệu ứng ống khói' đẩy luồng khí nóng bốc lên đã góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 18,020
AVPL - Bán Lẻ 17,720 18,020
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 18,020
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 17,970
Nguyên Liệu 99.99 17,200 17,400
Nguyên Liệu 99.9 17,150 17,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 17,920
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 17,870
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 17,850
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 -
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 179,700
Hà Nội - PNJ 176,700 179,700
Đà Nẵng - PNJ 176,700 179,700
Miền Tây - PNJ 176,700 179,700
Tây Nguyên - PNJ 176,700 179,700
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 179,700
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 18,020
Miếng SJC Nghệ An 17,720 18,020
Miếng SJC Thái Bình 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 18,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 18,020
NL 99.90 16,870
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,900
Trang sức 99.9 17,210 17,910
Trang sức 99.99 17,220 17,920
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 18,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 18,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 1,797
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 1,798
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 1,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 176,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 133,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 121,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 108,863
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 104,051
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 74,467
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 1,802
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17709 17982 18561
CAD 18502 18779 19399
CHF 32823 33208 33860
CNY 0 3470 3830
EUR 30066 30340 31373
GBP 34820 35213 36146
HKD 0 3194 3397
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15930
SGD 19892 20174 20702
THB 737 800 853
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25805 26165
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,281 30,305 31,628
JPY 162.99 163.28 171.05
GBP 35,174 35,269 36,293
AUD 17,975 18,040 18,609
CAD 18,718 18,778 19,419
CHF 33,156 33,259 34,134
SGD 20,038 20,100 20,839
CNY - 3,691 3,809
HKD 3,268 3,278 3,378
KRW 16.55 17.26 18.63
THB 785.23 794.93 850.54
NZD 15,372 15,515 15,962
SEK - 2,877 2,977
DKK - 4,050 4,190
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,189.16 - 6,980.71
TWD 744.36 - 900.57
SAR - 6,816.8 7,175.06
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26230
AUD 17878 17978 18900
CAD 18683 18783 19797
CHF 33049 33079 34666
CNY 0 3706.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30235 30265 31988
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 162.33 162.83 173.38
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 765.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 05/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 05:00