Keysight nâng tầm công nghệ đo lường RF với NA520xA PNA-X thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Công ty công nghệ đo lường điện tử hàng đầu Keysight Technologies vừa mở rộng dòng sản phẩm máy phân tích vector mạng PNA-X Vector Network Analyzer với NA520xA PNA-X, tích hợp nhiều tính năng tiên tiến giúp các kỹ sư RF đẩy nhanh quá trình xác định đặc tính linh kiện và đơn giản hóa thiết lập đo kiểm phức tạp.

Tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực đo lường điện tử, Keysight Technologies đã mở rộng dòng sản phẩm máy phân tích vector mạng PNA-X Vector Network Analyzer với NA520xA PNA-X. Máy phân tích vector mạng (VNA) mới này có khả năng thay đổi cấu hình linh hoạt với bốn nguồn tín hiệu tần số vô tuyến (RF), hai bộ kết hợp tín hiệu trong máy và hai bộ thu nhiễu thấp trong một thiết bị duy nhất, giúp đẩy nhanh quá trình xác định đặc tính linh kiện.

keysight nang tam cong nghe do luong rf voi na520xa pna x the he moi

Máy phân tích vector mạng thế hệ mới NA520xA PNA-X của Keysight đơn giản hóa các thiết lập thử nghiệm phức tạp để xác định đặc tính nhờ kiến trúc có thể thiết lập cấu hình linh hoạt, với bốn nguồn RF độc lập có bộ điều chế xung, hai bộ thu nhiễu thấp và hai bộ kết hợp tín hiệu trong máy.

Khi xác nhận hợp chuẩn thiết kế của một thiết bị mới, các kỹ sư phát triển RF phải đảm bảo thiết kế đáp ứng các đặc điểm dạng sóng và phổ được nêu trong tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật liên quan. Để làm được điều này, các kỹ sư phải mô tả hành vi của các linh kiện hoạt động phức tạp để đảm bảo hệ thống vận hành như dự kiến sau khi triển khai. Tuy nhiên, quá trình xác định đặc tính này đòi hỏi thiết lập đo kiểm phức tạp, kéo dài chu kỳ thử nghiệm và khả năng phát sinh lỗi trong quy trình phát triển.

Để giải quyết các thách thức này, máy phân tích vector mạng PNA-X mới của Keysight đơn giản hóa quá trình thiết lập để đo kiểm các đặc tính phức tạp nhờ kiến trúc có khả năng lập cấu hình linh hoạt, với bốn nguồn RF độc lập có bộ điều biến xung và bộ lọc nguồn.


XEM THÊM: Keysight giới thiệu Quantum Circuit Simulation với tính năng lượng tử hóa từ thông miền tần số


Những lợi ích chính của NA520xA PNA-X bao gồm:

  • Tăng cường tích hợp phần cứng - Bốn nguồn tín hiệu RF tích hợp độc lập, có tốc độ cao, độ nhiễu pha siêu thấp, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng các nguồn bên ngoài.
  • Nâng cao tính linh hoạt của phép đo - Hai bộ thu nhiễu thấp và bộ kết hợp tín hiệu cho phép đo hệ số nhiễu và độ méo điều chế chéo theo hai hướng - không cần chuyển mạch ngoài.
  • Kiến trúc máy thu tiên tiến - Tám máy thu băng thông rộng, dải động cao được lựa chọn trước cho phép rút ngắn thời gian đo phân tích phổ và tham số S nhanh hơn, cũng như đo xung RF độ phân giải cao.
  • Thiết lập xác minh thiết kế linh hoạt - Có thể tiếp cận trực tiếp máy thu và bảng điều khiển mặt trước giúp phân tích mạng chính xác trên nhiều loại thiết bị tích cực phức tạp.

Bryan Hosein, Phó Chủ tịch phụ trách Kỹ thuật của Focus Microwaves Group, cho biết: "Keysight một lần nữa tạo bước đột phá với PNA-X. Bốn nguồn độc lập, đồng pha của thiết bị này đóng vai trò quan trọng đối với các hệ thống kéo tải vector kết hợp băng D và hệ thống sóng hài kết hợp-hoạt động của chúng tôi."

Joe Rickert, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Trung tâm đo lường tần số cao của Keysight, cho biết: “Sản phẩm mới được bổ sung vào danh mục Máy phân tích vector mạng PNA-X minh chứng cho cam kết của Keysight trong việc cung cấp cho đội ngũ kỹ sư các công cụ họ cần để giải quyết những thách thức thiết kế RF ngày càng phức tạp. Chúng tôi đã tích hợp các khả năng thiết yếu vào một công cụ mạnh mẽ duy nhất để hợp lý hóa đáng kể quy trình thiết kế và thử nghiệm, giúp các kỹ sư nhanh chóng có được thông tin chi tiết, chính xác hơn và khách hàng rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.”

Có thể bạn quan tâm

FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

Cuộc sống số
Theo đó, cam kết giữa Công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) và Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước công dân (Trung tâm RAR) nêu rõ, việc tích hợp xác thực điện tử qua VNeID trên các ứng dụng Hi FPT, FangTV, FPT Life iúp khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời đảm bảo an toàn, minh bạch, chuẩn xác cao hơn trong môi trường số.
Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Viễn thông - Internet
Đến cuối tháng 11/2025, ba nhà mạng lớn của Trung Quốc đã triển khai 4,83 triệu trạm phát 5G trên khắp đất nước.
Viettel và hành trình chinh phục công nghệ 5G: Từ

Viettel và hành trình chinh phục công nghệ 5G: Từ 'làm theo' đến dẫn dắt

Viễn thông - Internet
Sự kiện Gartner vinh danh Viettel đơn vị Đông Nam Á duy nhất tiên phong thương mại hóa trạm gốc 5G Open RAN vào tháng 10/2025 xác lập mốc son mới cho viễn thông Việt Nam. Thành tựu này phản ánh bước nhảy vọt từ tư duy học hỏi sang vị thế dẫn dắt cuộc chơi công nghệ lõi giữa bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gắt gao. Nỗ lực tự chủ hoàn toàn hạ tầng 5G trở thành nền tảng vững chắc bảo vệ an ninh quốc gia, thúc đẩy công cuộc kiến tạo xã hội số toàn diện.
Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Cuộc sống số
Ngay trước ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân chính thức có hiệu lực từ 1/1/2026, Zalo yêu cầu hàng triệu người dùng Việt Nam chấp nhận điều khoản mới với lựa chọn "đồng ý tất cả" hoặc tài khoản bị xóa sau 45 ngày. Việc Zalo làm như vậy đặt ra câu hỏi liệu nền tảng này có đang ép buộc người dùng từ bỏ quyền riêng tư?
VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

Phần mềm - Ứng dụng
Đáng chú ý, đây là năm thứ 3 liên tiếp VNPT được vinh danh ở các tiêu chí quan trọng nhất gồm chất lượng dịch vụ, thị phần và giá, khẳng định uy tín và vị thế dẫn đầu trên thị trường chữ ký số Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 163,000
Hà Nội - PNJ 160,000 163,000
Đà Nẵng - PNJ 160,000 163,000
Miền Tây - PNJ 160,000 163,000
Tây Nguyên - PNJ 160,000 163,000
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 163,000
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 16,450
NL 99.99 15,150 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,150 ▲50K
Trang sức 99.9 15,740 16,340
Trang sức 99.99 15,750 16,350
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 160 ▼1437K 1,625 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 160 ▼1437K 1,626 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,585 ▲3K 1,615 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,901 ▲297K 159,901 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,587 ▲225K 121,287 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,281 ▲204K 109,981 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,975 ▲183K 98,675 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,614 ▲175K 94,314 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,802 ▲125K 67,502 ▲125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17163 17434 18008
CAD 18427 18704 19320
CHF 32337 32720 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 30005 30278 31301
GBP 34495 34886 35818
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15593
SGD 19898 20180 20699
THB 759 822 876
USD (1,2) 25997 0 0
USD (5,10,20) 26038 0 0
USD (50,100) 26067 26086 26386
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,125 30,149 31,390
JPY 163 163.29 170.62
GBP 34,787 34,881 35,820
AUD 17,341 17,404 17,915
CAD 18,599 18,659 19,249
CHF 32,582 32,683 33,453
SGD 20,024 20,086 20,777
CNY - 3,717 3,828
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.15 18.47
THB 802.27 812.18 866.9
NZD 14,918 15,057 15,460
SEK - 2,807 2,898
DKK - 4,028 4,158
NOK - 2,569 2,652
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,066.39 - 6,827.15
TWD 751.69 - 907.81
SAR - 6,894.34 7,239.11
KWD - 83,691 88,770
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26386
AUD 17270 17370 18292
CAD 18580 18680 19691
CHF 32519 32549 34132
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30120 30150 31875
GBP 34737 34787 36548
HKD 0 3390 0
JPY 162.69 163.19 173.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15030 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20050 20180 20908
THB 0 784.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 20/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,386
USD20 26,085 26,135 26,386
USD1 23,874 26,135 26,386
AUD 17,312 17,412 18,531
EUR 30,258 30,258 31,687
CAD 18,523 18,623 19,938
SGD 20,119 20,269 20,843
JPY 163.09 164.59 169.22
GBP 34,826 34,976 35,756
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,620 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 12:45