Những thách thức mới nhất trong đo kiểm thông tin vô tuyến

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mạng phi mặt đất, AI và máy thu nơ-ron đang thay đổi ngành vô tuyến toàn cầu. Khám phá thách thức đo kiểm 5G, Wi-Fi 7 và chuẩn bị cho kỷ nguyên 6G.
Mạng vô tuyến nhận thức dựa trên MOMA: Chính sách lựa chọn chuyển tiếp và phân tích hiệu năng bảo mật Mạng vô tuyến nhận thức dựa trên MOMA: Chính sách lựa chọn chuyển tiếp và phân tích hiệu năng bảo mật
Keysight hỗ trợ Fii được cấp chứng nhận hợp chuẩn thiết bị vô tuyến mở ngoài trời Keysight hỗ trợ Fii được cấp chứng nhận hợp chuẩn thiết bị vô tuyến mở ngoài trời
Keysight thiết lập tính năng tương tác và kết nối dữ liệu đầu tiên trong dải tần FR3 Keysight thiết lập tính năng tương tác và kết nối dữ liệu đầu tiên trong dải tần FR3

Lời tòa soạn: Ngành vô tuyến toàn cầu đang đóng góp 6,5 nghìn tỷ USD vào GDP thế giới và dự báo đạt 11 nghìn tỷ USD vào năm 2030. Bà Chaimaa Aarab, Giám đốc Sáng kiến Thị trường Vô tuyến tại Keysight Technologies, đã phân tích những thách thức đo kiểm mà các kỹ sư phải vượt qua khi phát triển mạng 5G, Wi-Fi 7 và chuẩn bị cho 6G. Theo bà Aarab, mạng phi mặt đất đang trở thành giải pháp quan trọng để phủ sóng vùng sâu vùng xa và đảm bảo kết nối trong thiên tai. Wi-Fi 7 hứa hẹn mang lại trải nghiệm mượt mà cho video 8K và game thực tế ảo.

Chuyên gia Keysight nhấn mạnh vai trò của trí tuệ nhân tạo trong việc giải quyết thử thách kỹ thuật của 6G. Máy thu nơ-ron thay thế các khối xử lý tín hiệu truyền thống, tăng chất lượng liên kết. Các kỹ sư phải phát triển phương pháp đo kiểm hoàn toàn mới cho băng tần FR3 và băng tần dưới THz, quyết định tốc độ triển khai công nghệ phục vụ hàng tỷ người dùng.

Những thách thức mới nhất trong đo kiểm thông tin vô tuyến

Lĩnh vực vô tuyến đang không ngừng phát triển, GSMA ước tính rằng các công nghệ và dịch vụ di động hiện đang đóng góp khoảng 5,8% GDP toàn cầu, tương đương khoảng 6,5 nghìn tỷ USD. Đến năm 2030, con số này dự kiến sẽ tăng lên gần 11 nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 8,4% GDP. Những con số này rất ấn tượng, nhưng chưa phải là tất cả. Mạng 5G hứa hẹn cải thiện đáng kể tốc độ, vùng phủ sóng và dung lượng, và đang được triển khai nhanh chóng.

Mặc dù có dư địa phát triển lớn và dài hạn trong lương lai, kết nối di động vẫn còn nhiều thách thức ngắn hạn. Các nhà mạng di động phải tìm cách tạo doanh thu từ 5G, đánh giá ưu nhược điểm của triển khai mạng riêng, trí tuệ nhân tạo (AI), mạng phi mặt đất (NTN), đảm bảo tính bền vững, Open RAN, và nhiều yếu tố khác.

Các phương án sử dụng mạng phi mặt đất

Các phương án sử dụng mạng NTN có thể bao gồm băng rộng cho các vùng sâu vùng xa, kết nối trên máy bay và tàu cao tốc, cũng như đảm bảo khả năng phục hồi mạng và theo dõi vận chuyển hàng hóa toàn cầu. Công nghệ NTN được các nhóm làm việc trong Dự án Đối tác Thế hệ thứ 3 (3GPP) xác định thông qua các tính năng trong Release 17 và Release 18 của thông số kỹ thuật 5G Specifications. Định nghĩa về các hệ thống 5G liên tục thay đổi, và để đáp ứng với những thay đổi này, các cộng đồng khoa học và công nghiệp đã đưa ra 5G-Advanced (5G-A) và 6G. NTN đã được tích hợp thành công vào tiêu chuẩn 3GPP Rel.17 và dự kiến sẽ đóng vai trò quan trọng trong 5G-A và 6G.

Mục tiêu chính của NTN là cung cấp vùng phủ sóng cho các khu vực chưa được phục vụ đầy đủ. Điểm khác biệt chính của 5G NTN so với các công nghệ trước đó là khả năng tích hợp liền mạch với cơ sở hạ tầng mạng mặt đất hiện có. Khả năng tích hợp này mở ra những cơ hội mới sau:

  • Dự phòng cho thông tin liên lạc thiết yếu phục vụ đảm bảo trật tự công cộng trong trường hợp mất sóng di động do sự cố mạng mặt đất, thiên tai và trường hợp khẩn cấp.
  • Vùng phủ sóng 3D tạo kết nối ổn định sử dụng các vật thể di chuyển trên không như khinh khí cầu hoặc phương tiện bay không người lái (UAV), tăng phạm vi phủ sóng đa chiều và tích hợp liền mạch giữa các mạng mặt đất và phi mặt đất.
  • Internet vạn vật (IoT) quy mô lớn, cho phép phủ sóng toàn cầu, giảm nhẹ các khó khăn thách thức xuyên biên giới quốc gia, tối ưu hóa mức tiêu thụ điện năng và tài nguyên mạng khi chuyển đổi giữa mặt đất và NTN.

Tuy nhiên, các kịch bản di động phức tạp với nhiều vệ tinh và trạm gốc, các mô hình kênh liên kết tinh vi trên nhiều mặt phẳng quỹ đạo, đo lường và handover báo hiệu 5G NTN mới càng nhấn mạnh hơn nữa tầm quan trọng của việc tái tạo các điều kiện này trong môi trường phòng thí nghiệm có kiểm soát. Đo kiểm thiết bị trong điều kiện thực tế và được kiểm soát tăng cường khả năng lặp lại đo kiểm, giúp rút ngắn chu kỳ đo kiểm.

Các phương án sử dụng Wi-Fi 7

Những thách thức mới nhất trong đo kiểm thông tin vô tuyến
Chaimaa Aarab là Giám đốc tiếp thị các giải pháp và chuyên ngành vô tuyến tại Keysight Technologies

Wi-Fi 7 có thể cải thiện hiệu năng, tăng dung lượng và giảm độ trễ cho người dùng. Wi-Fi 7 được kỳ vọng sẽ cung cấp trải nghiệm liền mạch cho các ứng dụng khác nhau, từ duyệt web cơ bản đến các hoạt động tiêu thụ nhiều băng thông như chơi game thực tế ảo và phát trực tuyến video 8K.

Để đạt mục tiêu này, tiêu chuẩn mới đưa ra nhiều tính năng để cải thiện hiệu suất, dung lượng và phạm vi phủ sóng WLAN. Các tính năng như vận hành đa liên kết (MLO) và đơn vị tài nguyên đa điểm (multi-RU) làm tăng số lượng các cấu hình và kịch bản đo kiểm cần thiết để xác nhận hợp chuẩn kỹ lưỡng cho thiết bị. Ngoài đo kiểm lớp vật lý, các kỹ sư đo kiểm phải giả lập báo hiệu để xác minh tương tác giữa các điểm truy cập (AP) và trạm truy cập (STA), cũng như hiệu năng của các tính năng Wi-Fi 7 mới trong điều kiện thực tế.

Các phương án sử dụng 6G

Công nghệ 6G dự kiến sẽ xuất hiện trên thị trường vào năm 2030, mở ra kỷ nguyên kết nối mới với tốc độ siêu nhanh, băng thông siêu rộng chưa từng có và độ trễ siêu thấp. Công nghệ này sẽ chuyển đổi nhiều lĩnh vực, bao gồm viễn thông, sản xuất, y tế, giao thông vận tải và giải trí.

Mục tiêu của 6G là kết nối thế giới vật lý, thế giới số và thế giới con người bằng nhiều cách, bao gồm sử dụng phổ tần mới, tích hợp AI vào mạng và thiết bị, công nghệ bản sao số và kiến trúc mạng mới. Những tính năng này tăng cường khả năng lập trình của mạng và tự động hóa trong các phương án sử dụng 6G khác nhau.

Giả lập kênh FR3

Chưa rõ 6G sẽ sử dụng phổ tần nào. Hiện đang có ba phổ tần đang được xem xét: băng trung cao (còn được gọi là băng trung hay gọi không chính thức là FR3) trong dải tần từ 7-24 GHz, các băng tần dưới THz trong dải 90 GHz đến 300 GHz. Băng tần thứ ba tối ưu hóa phổ dưới 7 GHz thông qua tái phân bổ, phân bổ băng mới và tăng hiệu suất phổ tần.

Việc đo kiểm toàn diện cho băng tần trung cao (FR3) trong phòng thí nghiệm còn gặp nhiều thách thức nhưng là điều cần thiết để đánh giá các công nghệ 6G mới như cảm biến mạng, siêu MIMO (xMIMO), v.v. Đội ngũ kỹ sư cần các giải pháp giả lập kênh vô tuyến có ứng dụng AI để đẩy nhanh quá trình phát triển và đánh giá các công nghệ 6G phức tạp. Các giải pháp đo kiểm này phải đáp ứng được nhu cầu lập mô hình chính xác trong mô phỏng hệ thống 6G, bản sao số và giả lập kênh RF theo thời gian thực.

Xác minh hiệu năng máy thu nơ-ron 6G

Keysight tăng cường hợp tác Á - Âu trong nghiên cứu 6G
Keysight tăng cường hợp tác Á - Âu trong nghiên cứu 6G

Ước lượng kênh (channel estimation) vẫn tiếp tục là một chức năng cốt lõi của bộ thu trong các hệ thống 6G. Một số công nghệ 6G chính đặt ra những thách thức mới cho ước lượng kênh mà các viện nghiên cứu và chuyên gia kỳ vọng AI /ML sẽ giúp họ giải quyết để thực hiện các nhiệm vụ xử lý tín hiệu.

Máy thu nơ-ron thay các khối xử lý tín hiệu cho lớp vật lý của hệ thống thông tin vô tuyến bằng các mô hình học máy đã được huấn luyện, tăng chất lượng liên kết và thông lượng. Cần ước lượng chính xác kênh để xác minh chức năng bộ thu trong các hệ thống 6G. Nếu không hiểu hành vi của kênh và không xử lý được các bất thường theo thời gian thực, đội ngũ kỹ sư không thể đạt hiệu năng 6G như kỳ vọng.

Đội ngũ kỹ sư thiết kế cần giải pháp để huấn luyện các máy thu nơ-ron bằng dữ liệu được gắn nhãn do phần mềm tạo ra. Sau khi tạo dữ liệu, các kỹ sư phải xác thực hiệu năng của mạng nơ-ron khi được tích hợp vào hệ thống vô tuyến để có thể giả lập và tích hợp các điều kiện kênh khác nhau vào hệ thống.

AI/ML và cảm biến trong 6G

Dữ liệu kênh trong mô phỏng chân thực và thực tế đóng vai trò then chốt trong các ứng dụng 6G như cảm biến tích hợp và kết nối. Đội ngũ kỹ sư nghiên cứu 6G cần các công cụ sử dụng các mô hình xử lý tín hiệu AI/ML tích hợp và xác minh hiệu năng của các thuật toán với kết nối phần cứng thực trong hệ thống qua giao diện vô tuyến (OTA). Các kỹ sư có thể tích hợp các mô hình AI vào quy trình đo kiểm để tối ưu hóa chất lượng tín hiệu và tự động điều chỉnh theo các biến thiên kênh thời gian thực, đảm bảo rằng các mạng 6G đáp ứng các tiêu chuẩn về hiệu năng.

Quá trình này bắt đầu bằng việc huấn luyện mô hình AI để nhận diện và xử lý các vấn đề trong kênh truyền như suy hao tín hiệu và nhiễu, thông qua các kỹ thuật học có giám sát hoặc không giám sát. Sau đó, các kỹ sư mô phỏng việc thu phát tín hiệu trong các điều kiện thực tế phức tạp. Sau khi được các kỹ sư huấn luyện, mô hình có thể giúp họ dự đoán và khắc phục sự cố tín hiệu theo thời gian thực. Quá trình này cho phép đo kiểm hiệu quả các hệ thống MIMO siêu lớn và các công nghệ tiên tiến khác trong kiến trúc 6G.

Có thể bạn quan tâm

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Viễn thông - Internet
Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới do đạt điểm số cao ở nhiều tiêu chí quan trọng như danh tiếng thương hiệu, độ tin cậy, mức độ yêu thích của khách hàng, khả năng được ưu tiên lựa chọn và mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Viễn thông - Internet
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.
Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,080 ▼720K 16,380 ▼720K
Kim TT/AVPL 16,090 ▼720K 16,390 ▼720K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,030 ▼770K 16,370 ▼730K
Nguyên Liệu 99.99 15,030 ▼1420K 15,220 ▼1430K
Nguyên Liệu 99.9 14,980 ▼1420K 15,170 ▼1430K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,930 ▼760K 16,320 ▼770K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,880 ▼760K 16,270 ▼770K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,810 ▼760K 16,250 ▼770K
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 ▼5000K 166,000 ▼5000K
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼600K 16,500 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼600K 16,500 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼600K 16,500 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,100 ▼700K 16,400 ▼700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,100 ▼700K 16,400 ▼700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,100 ▼700K 16,400 ▼700K
NL 99.90 15,070 ▼1100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼1100K
Trang sức 99.9 15,590 ▼700K 16,290 ▼700K
Trang sức 99.99 15,600 ▼700K 16,300 ▼700K
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼5K 16,602 ▼500K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼5K 16,603 ▼500K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 ▼49K 1,658 ▼49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 ▼49K 1,659 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 ▼49K 1,643 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 ▼4852K 162,673 ▼4852K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 ▼3676K 123,387 ▼3676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 ▼3333K 111,885 ▼3333K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 ▼2989K 100,383 ▼2989K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 ▼2857K 95,946 ▼2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 ▼55836K 6,867 ▼63846K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼5K 166 ▼5K
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17748 18022 18596
CAD 18624 18901 19513
CHF 32552 32936 33579
CNY 0 3470 3830
EUR 29640 29912 30938
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14908 15495
SGD 19943 20225 20752
THB 713 776 829
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26344
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,344
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,810 29,834 31,094
JPY 160.42 160.71 169.52
GBP 34,347 34,440 35,443
AUD 17,970 18,035 18,616
CAD 18,800 18,860 19,455
CHF 32,879 32,981 33,777
SGD 20,066 20,128 20,810
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,293 3,303 3,423
KRW 15.98 16.66 18.04
THB 759.85 769.23 818.65
NZD 14,915 15,053 15,412
SEK - 2,752 2,834
DKK - 3,990 4,108
NOK - 2,688 2,769
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,239.79 - 7,010.12
TWD 739.79 - 890.83
SAR - 6,888.06 7,216.64
KWD - 83,508 88,374
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,074 26,104 26,344
EUR 29,804 29,924 31,098
GBP 34,416 34,554 35,555
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 32,761 32,893 33,815
JPY 161.02 161.67 168.91
AUD 18,052 18,124 18,712
SGD 20,146 20,227 20,805
THB 778 781 814
CAD 18,823 18,899 19,472
NZD 15,074 15,604
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26344
AUD 17938 18038 18963
CAD 18806 18906 19922
CHF 32816 32846 34429
CNY 3751.3 3776.3 3911.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29830 29860 31585
GBP 34453 34503 36264
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15027 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 742.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Cập nhật: 23/03/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,344
USD20 26,125 26,214 26,344
USD1 26,164 26,214 26,344
AUD 18,015 18,115 19,230
EUR 30,045 30,045 31,464
CAD 18,772 18,872 20,186
SGD 20,201 20,351 21,459
JPY 162.02 163.52 168.13
GBP 34,393 34,743 35,619
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,660 0
THB 0 777 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/03/2026 17:45